Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Luật hôn nhân và gia đình - Coggle Diagram
Luật hôn nhân và gia đình
QSH của vợ chồng đối với TSC
TSC vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, có thể phân chia
Vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt TSC
Nội dung QSH
Các giao dịch bắt buộc phải có sự đồng ý 2 vợ chồng
Những giao dịch nào cần phải có sự đồng ý 2VC ?
Động sản mà PL quy định phải đăng ký QSH
Bất động sản
TS đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của Gia đình
Nếu những giao dịch đó thiếu sự đồng ý của một bên. Vậy có giá trị pháp lý?
Xem xét ý thức chủ quan vợ hoặc chồng có đồng ý?
PL giành Quyền tuyên bố vô hiệu
Biết mà không phải đối, hoặc đồng ý==> xem như đồng ý
Mục đích sử dụng TSC
Đáp ứng nhu cầu chung gia đình
Thực hiện NV chung 2 VC
Trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do 1 bên thực hiện
Khi nào phát sinh Trách nhiệm liên đới?
Khi giao dịch đó nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
Học hành
Khám chữa bệnh
Ăn mặc
Đây là nhu cầu thiết yếu gia đình hằng ngày
Quyền yêu cầu chia tài sản chung
TSC của vợ chồng có thể được phân chia
Khi ly hôn
Khi vợ, chồng chết
Chết sinh học
Giấy chứng tử
Quan hệ hôn nhân chấm dứt tại đây
chết pháp lý Đ85 (sau 3 năm kể từ khi Tòa án tuyên bố mất tích; sau 05 năm kể từ khi chiến tranh kết thúc; 5 năm biệt tích khỏi nơi cư trú)
Phán quyết tuyên V,C chết (cơ sở xác định sự kiện vợ, chồng chết - D65-67 LHNGD, D71 BLDS)
Hậu quả pháp lý của sự kiện vợ/ chống chết
Quan hệ nhân thân & tài sản
2 more items...
Trong thời kỳ hôn nhân
Quản lý TSC, Đăng ký QSH TSC
1.3 Nếu Vợ hoặc chồng đăng ký QSH TSC nhưng chỉ ghi tên của mình. Có giá trị pháp lý ?
Mặc dù đứng tên 1 người nhưng muốn chứng mnh là tài riêng thì phải chứng minh thêm nguồn gốc của tài sản. VD: Anh lấy nguồn nào để mua, hoặc anh trao đổi, mua nó. Còn nếu chứng minh thông qua Giấy chứng nhận nguồn sở hữu không có giá trị pháp lý và chấp nhận đó là tài sản riêng. Nếu có tranh chấp người đó phải có nghĩa vụ chứng minh. không chứng minh được quay lại suy đoán đó là tài sản chung 2 vợ chồng.
Lưu ý: có 2 giải pháp
Đứng tên 1 người cứ để đó xài tiếp
Cấp đổi mới cho người dân
1.2 TSC nào phải đăng ký QSH và ghi tên 2 VC ?
Điều 27 LHNGD 2000, ND 70/2001 có ghi nhận: Nhà ở, QSĐ, tài sản khác mà pháp luật quy định phải đăng ký và tài sản chung vợ chồng thì khi đăng ký phải bắt buộc ghi tên 2 người
Điều 34 LHNGD 2014 ND 126 ghi nhận TS phải đăng ký quyền sở hữu. Khi đăng ký đứng tên 2 người đối với QSD đất, các tài sản khác mà pháp luật có quy định
1.1 VC đã bình đẳng trong việc quản lý TSC ?
D17 ngang nhau về mọi mặt
Câu hỏi:
V/C thỏa thuận nhập TSR vào TSC có phải đáp ứng 1 hình thức nhất định nào không?
Hiệu lực của việc khôi phục TSC của VC?
Việc định đoạt TSC của VC khi nào bắt buộc phải có sự đồng ý của VC, khi nào V/C có quyền tự mình định đoạt
Các loại tài sản chung của Vợ chồng (Điều 33 Luật HNGD)
Căn cứ vào nguồn gốc Tài sản (căn cứ vào ý thức chủ quan của chủ sở hữu tài sản để xác định rằng (tài sản chung/riêng): tặng cho chung hoặc tặng cho riêng)
Tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung
Căn cứ vào ý chí của vợ chồng
Tài sản vợ, chồng thỏa thuận là TSC. VD TS riêng của vợ, chồng thỏa thuận thành tài sản chung trừ khi vi phạm xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi gia đình, nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản ===> thì không được thừa nhận.
Có những loại Tài sản mập mờ là tài sản chung, hoặc riêng ==> 2 vợ chồng đồng lòng thỏa thuận đó là tài sản của 2 vợ chồng
Căn cứ vào Thời kỳ hôn nhân
Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng;NĐ 126: tiền trợ cấp, trúng vế số, tiền thưởng, tài sản vợ chồng xác lập quyền sở hữu theo quy địn PLDS: với vật bị chôn cất, chôn giấu, gia súc, gia cầm được tìm thấy)
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ các tài sản riêng khác của vợ chồng (dựa trên thời điểm phân chia tài sản riêng)==> thành tài sản riêng của các Bên vợ, chồng
Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh
Thời kỳ hôn nhân
đăng ký kết hôn đúng pháp luật ==> tính từ thời điểm cấp Giấy đăng ký kết hôn
hôn nhân thực tế
Sống chung không biết thời điểm nào chỉ biết năm. Hướng dẫn lấy theo ngày đầu tiên, tháng đầu tiên tiếp theo năm đó
Có đăng ký kết hôn nhưng trái pháp luật nhưng được Tòa án công nhận là vợ chồng==> thời điểm được tính từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn chứ không phải thời kỳ sống chung, thời điểm kết hôn mà thời điểm đủ điều kiện kết hôn
Căn cứ vào sự suy đoán của Pháp luật
Tài sản mà vợ, chồng không chứng minh được là TSR khi có tranh chấp
Kết hôn trái pháp luật; không công nhận quan hệ vợ chồng
Chủ thể có quyền trực tiếp Y/C hủy KH TPL
Hậu quả PL của việc KH TPL
Khái niệm KH TPL
Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã ĐKKD tại CQNN có thẩm quyền nhưng 1 bên hoặc cả 2 bên vi phạm ĐkKH theo quy định tại Điều 8 của Luật này (K6, D3 luạt HNGD 14)
Điều kiện
Có vi phạm điều kiện kết hôn
Có đăng ký kết hôn tại CQNN có thẩm quyền: đúng thẩm quyền, đúng nghi thức KH
Vấn đề quan tâm:
Thẩm quyền xác định KH TPL
Tòa án là CQ duy nhất có thẩm quyền.
Tòa án: cấp huyện, tỉnh (Tài sản, người nước ngoài, ĐS Cư trú NN)
Điểm G, K2, D39 BLTTDS 2015: nơi có CQ ĐKKH
Điểm b, K2 Đ 40: Quyền chọn TA (Người yêu cầu có quyền Y/c TA nơi 1/2 bên KH TPL cư trú)
Nguyên tắc: Việc KH TPL sẽ bị hủy khi có đơn Y/C
Ngoại lệ: Luật HNGD 2014, Điều 11; Trong T/H tại thời điểm TA giải quyết yêu cầu hủy việc KH TPL mà cả hai bên Kh đã có đủ ĐKKH theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên Y/C công QHHN thì TA công nhân QHHN đó
nhứng yếu tố nào xác định KH TPL
Các T/H PL không công nhận QHVC và Hậu quả pháp lý
CHẤM DỨT HÔN NHÂN
TSR
Các loại TSR của vợ chồng (Đ43)
Tài sản V/C được Thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân
Tài sản V/C được chia từ tài sản chung và hoa lợi, lợi tức (từ tài sản được chia hoặc từ Tài sản riêng khác sau khi chia TSC)
TS V/C có trước kết hôn(ngoại trừ hôn nhân thực tế)
Tài sản hình thành từ TSR (TS của anh nhưng người khác làm hư hỏng, Nay họ bồi thường, thay thế cho Anh)
Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của V/C
Tài sản khác theo quy định của pháp luật (ưu đãi người có công với cách mạng)
Quan hệ của Vợ chồng đối với TSR
Về cơ bản giống với QSH của cá nhân đối với TSR của họ. Cụ thể
V/C có quyền quyết định nhập hoặc không nhập TSR của mình vào khối TSC của VC
V/C có quyền quyết định nhập hoặc không nhập TSR của mình vào khối TSC của VC
T/H TSC không đủ để đáp ứng các nhu cầu chung trong gia đình, thì V/C phải dùng TSR của mình đế đáp ứng
T/H V/C không thể tự mình quản lý TSR và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó.
Nghĩa vụ riêng về TS của mỗi người được thanh toán từ TSR của người đó
Nếu V/C không có TSR để thực hiện nghĩa vụ?
Trong T/H V/C có TSR mà hoa lợi, lợi tức từ TSR đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt Tài sản này phải có sự đồng ý của cà 2 vợ chồng. VD: gia đình có 1 chiếc xe tải (TSR của chồng) đem cho thuê. Mà cài xe này đem nguồn thu nhập duy của gia đình. Nếu Anh ta muốn bán thì phải hỏi ý kiến của vợ. Nếu không có sự đồng ý của vợ thì vợ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vô hiệu giao dịch mua bán này