Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
THUỐC TÊ - Coggle Diagram
THUỐC TÊ
1.1
Cấu trúc hóa học
của thuốc tê
Nhân thơm
Đặc tính ưa mỡ -> giúp khuếch tán qua màng tb TK
Nhóm amin
Đặc tính ưa nước (tan trg nước) -> giúp khuếch tán qua mô kẽ
Nhóm trung gian
Nối 2 thành phần trên
1
.2 Phân loại
thuốc tê
PL
theo cấu trúc
Loại este
tan trong huyết tương
Loại amid
chuyển hóa tại gan
PL theo
sự hiện diện thuốc co mạch
Loại thuốc tê có chứa thuốc co mạch
.....K có....
1.3 Có chế tác động
của thuốc tê
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của thuốc tê
1.4.1 Đặc tính lí hóa cơ bản
Hiệu quả tê
Thời gian tác dụng
Thời gian bắt đầu tê
1.4.2 Liều thuốc
1.4.3 Độ pH của mô (tại vùng tiêm)
pKa ~ pH
-> Dạng K ion ~ Dạng ion
pKa tăng, pH giảm
-> dạng ion > Dạng K ion
pH quá thấp
-> thuốc K phân ly đc
1.4.4 Cấu trúc của sợi TK
K có bao myelin
Có bao myelin
A delta
A beta
A alpha
1.4.5 Đặc điểm vùng mô nơi tiêm
Mạch càng nhiều, hqua tê càng giảm
1.5 Tác động toàn thân
của thuốc tê
1.5.1 Tác động
lên hệ TKTW
Tác động
chống co giật
(khi nồng độ trg máu tương đối thấp:
1-4,5micro/ ml
)
Triệu chứng t
iền co giật
Khi nồng độ thuốc tê trg máu vượt qua ngưỡng đtri (lidocain:
4,5-7micro/ml
)
Triệu chứng: Khách quan + chủ quan
Giai đoạn
co giật
Độ dài cơn co giật lquan
Nồng độ thuốc tê trg máu
Và tỷ lệ nghịch với áp suất CO2 trg máu
Liều co giật ở LIdocain:
7,5-10
micro/ml
Giảm đau
Tăng ngưỡng chịu đau
Đtri viêm mạn và viêm khớp: 4mg/kg
Không hiệu quả đối với Viêm cấp
Hưng phấn
1.5.2
Trên hệ TM
Tác động trực tiếp l
ên cơ tim
-
Làm biến đổi điện sinh học của các sợi cơ tim
-
Làm giảm tính dễ kích thích điện, Giảm tốc độ dẫn truyền và lực co bóp của cơ tim
Nồng độ thuôc trong máu
-
K tác động lên cơ tim:
0,5-2
micro/ml
-
Chống loạn nhịp tim:
1,8-6
micro/ml
-
Ngộ độc do quá liều: >
6
micro/ml
Tác động trực tiếp
lên mạch máu ngoại biê
n:
Co mạch
: Cocain là thuốc duy nhất
Giãn mạch
: Những loại thuốc tê khác. Gây tăng lưu lượng máu -> Tăng hấp thu thuốc vào máu -> Giảm thời gian td + Tăng chảy máu tại vùng can thiệp và tăng ngộ độc thuốc
- Ở nồng độ thấp
:
- Ở nộng độ cao hơn
- Ở liều ngộ độc
- Ở liều tử vong
1.5.3
Độc tính tại chỗ trên mô
Cơ vân nhạy cảm với độc tính tại chỗ
1.5.4
Hệ Hô Hấp
Giãn cơ: trơn khí quản
Quá liều: Ngưng thở do suy giảm toàn bộ hệ TKTW
1.5.5
Các tác động khác
Ức chế Cơ -TK
-
Do ức chế kênh Na+
-
Liệt cơ kéo dài do: tác động khử cực + Ki khử cực
Tương tác thuốc
Làm tăng tiềm lực ức chế khi sd đồng thời với
Thuốc ức chế TKTW như: Opiods, thuốc chống trầm cảm, thuốc ngủ
Etes + thuốc giãn cơ
Ngưng thở kéo dài
Sốt ác tính:
Là bệnh RL di truyền, gặp ở 1 số BN do đáp ứng với thuốc
TRiệu chứng:
Nhịp tim nhanh, Khó thở nhịp nhanh
Chuyển hóa nhiễm toan
Rung cơ, sốt cao, chết
Gặp ở nhóm amid
1.6 Tính chất của thuốc tê
1.6.1 Các tính chất của thuốc tê lý tưởng
1.6.2 Các tính chất chung của thuốc tê tiêm
1.7 Chuyển hóa và thải trừ
1.8
Một số thuốc t
ê thông dụng
Procaine 2%
(Novocaine)
Lidocain 2%
Mepivacain 3%
Prilocain 4 %
Articain 4%
: Amid -> HT
Bupivacain 0,5%
Etidocain 1,5%
Propoxycaine 0,4%
Thuốc tê bề mặt
Benzocain
Tetracaine
Dyclonine
Lidocain
2. Các thành phần khác
trong thuốc tê
2.1
Thuốc co mạch
2.1.1
Vai trò của thuốc co mạch
2.1.2
Phân loại
thuốc co mạch
nhóm dẫn xuất
Pyrocatechin
Nhóm dẫn xuất
Benzen
Nhóm dẫn xuất
Phenol
2.1.3
Cơ chế tác dụng
của thuốc co mạch
Thụ thể
alpha
Thụ thể
Beta
Beta 1
Beta 2
2.1.4
Các thuốc co mạch
điển hình
Epinephrine
Norepinephrine
Levo
nor
defrine
Phenylephrine
2.1.5
Chọn lựa
thuốc co mạch
2.2
Chất co mạch