Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 4 MUA VÀ QUẢN LÝ NGUỒN CUNG - Coggle Diagram
CHƯƠNG 4
MUA VÀ QUẢN LÝ NGUỒN CUNG
Quy trình và tổ chức mua
Quy trình
(3) Phương thức mua
(4) Chọn nhà cung cấp
(2) Quyết định mua hay tự làm
(5) Tiếp nhận hàng hóa
(1) Xác định nhu cầu
(6) Đánh giá sau mua
Tổ chức mua
Hình thức mua phân quyền
Hình thức mua hỗn hợp
Hình thức mua tập trung
Mục tiêu và vai trò của mua
Mục tiêu
Quản lý quá trình mua hiệu quả
Quản lý và phát triển đội ngũ nhân viên mua
Xây dựng và duy trì các chính sách mua
Thủ tục và quy trình mua
Phát triển nguồn cung ứng
Các nguồn cung hiện tại duy trì tính cạnh tranh
Nắm rõ các nguồn cung tiềm năng và phát triển các mối quan hệ
với nhà cung ứng
Đảm bảo nguồn cung ứng liên tục
Khách hàng nội bộ gồm bộ phận sản xuất, trung tâm phân phối, bộ phận kỹ thuật, bộ phận R&D, phòng CNTT,…
Mua cần đáp ứng yêu cầu: Giá phù hợp, mua đúng số lượng và
đúng nguồn, đúng đặc điểm kỹ thuật, giao hàng đúng thời điểm, …
Đảm bảo yêu cầu của các nhóm khách hàng nội bộ về vật tư, NVL, hàng hóa và dịch vụ đầu vào có chất lượng
Phát triển mối quan hệ chặt chẽ
với các bộ phận chức năng khác
Đảm bảo hoạt động hiệu quả
của toàn bộ DN
Hỗ trợ chiến lược chung của DN
...........hiệu quả hoạt động của DN
Vai trò
(2) Liên kết mở rộng thị trường doanh nghiệp
=> Định hướng chiến lược kinh doanh và nắm bắt cơ hội thị trường
(1) Tăng cường sự thỏa mãn khách hàng
(3) Phát triển các nhà cung ứng và quản lý các mối quan hệ
(4) Hỗ trợ các chiến lược chức năng trong tổ chức
Khái niệm, vị trí và chức năng mua
Khái niệm
hành vi thương mại.......
Vị trí
bao gồm các hoạt động liên quan đến xác định nhu cầu, định vị và lựa chọn NCC, đàm phán hợp đồng, theo dõi và đánh giá để đảm bảo hiệu suất, phát triển các NCC.
Chức năng
Lựa chọn NCC tiềm năng từ danh sách các NCC đã được duyệt và đàm phán các thỏa thuận
Đặt hàng: bao gồm các hoạt động hành chính dưới hình thức triển khai các đặt hàng
Tìm nguồn cung ứng: Đây là quyết định tầm chiến lược, liên quan đến các quyết định mua trước khi danh sách NCC được phê duyệt
Quản lý nhà cung ứng thông qua đồng bộ hóa các dòng NVL đầu vào với các hoạt động khác của Công ty
Quản lý nguồn cung
Đặc điểm các dạng nguồn
cung trong chuỗi cung ứng
(2) Nhà cung cấp địa phương, quốc gia, quốc tế
(3) Nguồn cung cấp theo quy mô
(1) Nhà sản xuất và nhà phân phối
Chiến lược nguồn cung
Trọng tâm của chiến lược nguồn cung là xây dựng mối quan hệ cùng có lợi với các NCC quan trọng để mang lại lợi thế cạnh tranh cho DN
(1) Chiến lược số lượng nguồn cung
Đối với sử dụng một NCC
Đối với sử dụng nhiều NCC
(2) Chiến lược phân cấp nguồn cung
Cấp độ 2
Cấp độ 3
Cấp độ 1
Khái niệm nguồn cung
Quản trị quan hệ nhà cung cấp
Khái niệm và mục tiêu
Mục tiêu
Đảm bảo hàng hóa đầy đủ về số lượng, chất lượng, cơ cấu, chủng loại phù hợp với DN
Đảm bảo mức cung ứng về sản phẩm/ dịch vụ thỏa đáng từ
nhà cung cấp
Duy trì mức dự trữ thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo cung ứng hàng hóa với mức dịch vụ yêu cầu của DN và khách hàng, tối ưu hóa vốn và chi phí mua
Đảm bảo sử dụng nhân lực phù hợp với các hoạt động mua
hàng (đúng người vào đúng thời điểm)
Đảm bảo quản trị rủi ro trong mua hàng của DN và nâng cao hiệu quả tốt nhất cho toàn chuỗi cung ứng
Nhận diện là cung cấp tốt
Khái niệm: Quản trị quan hệ NCC (SRM) là cách tiếp cận mang tính chiến lược, bao quát, dài hạn, đa chức năng nhằm lựa chọn và duy trì các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ của DN
Các loại quan hệ nhà cung cấp
Nhà cung cấp chiến lược
Đối tác
Nhà cung cấp thuê ngoài
Nhà thầu phụ
Nhà cung cấp theo giao dịch
Nguồn cung nội bộ
Thuê ngoài trong chuỗi cung ứng
(3) Các hoạt động thuê ngoài phổ biến
Trung tâm chăm sóc khách hàng
Nghiên cứu & phát triển sản phẩm mới
Gia công, lắp ráp, chế biến sản phẩm
Thiết kế & đóng gói bao bì
Dịch vụ logistics: vận chuyển, kho bãi, kê khai hải quan...
Tư vấn pháp lý
CNTT: Thiết kế hệ thống, cập nhật, quản lý thông tin...
Dịch vụ marketing
(4) Các căn cứ của quyết định thuê ngoài
Tầm quan trọng của tác nghiệp
Năng lực của đối tác
(2) Lý do, lợi ích và hạn chế, rủi ro của thuê ngoài
Lý do
Lý do tổ chức: Năng lực lõi, tính linh hoạt
Lý do tác nghiệp: Địa bàn, tốc độ, chất lượng
Lý do tài chính: Chi phí & vốn đầu tư
Lợi ích
Tận dụng năng lực đội ngũ chuyên gia, giảm vốn đầu tư & chi phí, cải thiện kỳ năng quản lý, tăng khả năng tập trung vào các hoạt động cốt lõi
Hạn chế & rủi ro
Chất lượng & sự chậm trễ
Dò rỉ dữ liệu
Quy trình tác nghiệp bị gián đoạn
Chi phí hợp tác quá cao...
Giảm khả năng kiểm soát
Rào cản về ngôn ngữ, văn hóa
(5) Quy trình thuê ngoài
(Bao gồm 6 bước)
(1) Khái niệm và các
hình thức thuê ngoài
Khái niệm
3 thành phần cơ bản
Nhà cung cấp dịch vụ (Vendor)
Hợp đồng thuê ngoài
Khách hàng
Các hình thức thuê ngoài
Theo phạm vi hay
mức độ chuyên sâu
Thuê ngoài chức năng
Thuê ngoài năng lực
Thuê ngoài cá nhân
Theo độ dài công việc
Thuê ngoài quá trình
Thuê ngoài dự án
Theo vị trí thuê ngoài
On – site
Off-site
Nearshore
Offshore
Onshore
Chiến lược mua
Xác lập các chiến lược mua
Đối với nhóm mặt hàng đơn giản
Đối với nhóm mặt hàng đòn bẩy
Đối với nhóm mặt hàng chiến lược
Đối với nhóm mặt hàng trở ngại
Khái niệm, vị trí và
mục tiêu của chiến lược mua
Vị trí
Nhu cầu hàng hóa, dịch vụ ngày càng gia tăng, nhu cầu đổi mới sản phẩm nhanh nhất
=> đòi hỏi cần tiếp cận chiến lược mua mang tính tích hợp thay vì tiếp cận chức năng riêng rẽ
Vai trò của NCC với hiệu quả hoạt động DN cao hơn và tiềm năng lợi nhuận trong mua lớn hơn
Mua là hoạt động giúp gia tăng giá trị chứ không đơn thuần là giảm chi phí
Mục tiêu
Phát triển quan hệ với nhà cung cấp
=> nhằm tạo điều kiện cho hoạt động mua ổn định, bền vững, mang lại lợi ích cho DN và duy trì hiệu quả cho cả CCU trong dài hạn
Cải tiến chất lượng cung cấp và bảo đảm cung ứng liên tục với mục tiêu đẩy nhanh tốc độ và giảm thiểu sự gián đoạn cung ứng
Tối thiểu hóa đầu tư dự trữ và giảm tối đa chi phí DN
Khái niệm