Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG - Coggle Diagram
CHƯƠNG 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
II. Vật chất và ý thức
a)Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước Mác về phạm trù vật chất.
Chủ nghĩa duy tâm
Đặc điểm chung
Thừa nhận sự tồn tại của sự vật hiện tượng vật chất
Phủ định tính khách quan → Vật chất không tồn tại độc lập ngoài ý thức
Khuynh hướng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật
Thời cổ đại
Phương Đông cổ đại
Ấn Độ "Thuyết tứ đại"
Nước: linh hoạt
Lửa: biến đổi
Đất: vững chắc
Gió: chuyển động
Trung Quốc "Thuyết ngũ hành"
Kim
Mộc
Thủy
Hỏa
Thổ
Phương Tây cổ đại
Anaximenes
Không khí là nguyên lý tạo vật
Heraclitus
Lửa – biểu tượng của biến đổi, vận động
Thales
Nước là khởi nguồn mọi vật
Leucippus và Democritus
Vật chất là nguyên tử.
Thời cận đại
Vật chất = khối lượng, nhưng tách rời vật chất khỏi vận động, không gian và thời gian
Hạn chế
Chưa đưa ra khái quát triết học toàn diện về thế giới vật chất
Phương pháp luận chủ yếu mang tính siêu hình
Kiên định: vật chất là một sự vật cụ thể -> nguyên tử
b) Cuộc CM KHTN cuối TK19, đầu TK20 và sự phá sản của quan điểm duy vật siêu hình về vật chất
Các phát hiện khoa học quan trọng
1897: Thomson phát hiện ra electron
1901: Kaufman chứng minh rằng khối lượng biến đổi theo vận tốc của electron
1896: Henri Becquerel hiện tượng phóng xạ
1905-1916: Albert Einstein phát triển thuyết tương đối hẹp và thuyết tương đối rộng
1895: Rơnghen phát hiện tia X
Tác động đến triết học
Một số trường phái duy tâm đã lợi dụng để tấn công và phủ nhận quan niệm vật chất của chủ nghĩa duy vật.
Một số nhà khoa học tự nhiên từ bỏ cách tiếp cận duy vật máy móc, chuyển sang chủ nghĩa tương đối, nhưng cũng có người đi xa hơn và rơi vào chủ nghĩa duy tâm.
Các nhà khoa học và triết gia duy vật tự phát hoài nghi quan điểm truyền thống về vật chất của chủ nghĩa duy vật trước đó.
c) Định nghĩa về vật chất của Mác Lênin
Những đặc điểm cơ bản
Tính vĩnh cửu
Tính đa dạng
Khả năng nhận thức
Tính khách quan
Ý nghĩa
Phủ định các lý thuyết duy tâm, khẳng định vai trò của thực tiễn trong nhận thức.
Nêu Quan điểm của Ph.Ăngghen về vật chất.
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc cảm giác
Vật chất không phải là sản phẩm chủ quan của tư duy, là một phạm trù triết học phản ánh thực tế khách quan.
d)Các hình thức tồn tại của vật chất
Các hình thức vận động của vật chất
Vận động vật lý
Vận động hóa học
Vận động cơ giới
Vận động xã hội
Vận động sinh học
Mối quan hệ giữa vận động và đứng im
Đứng im không có nghĩa là hoàn toàn bất động, mà thực chất là một trạng thái vận động trong sự ổn định.
Vận động là tuyệt đối, Đứng im là tương đối
Định nghĩa "vận động" theo Ăngghen
Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất
Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất
III. Phép duy vật biện chứng
a) Khái niệm phép duy vật biện chứng
Theo Ăngghen, phép biện chứng duy vật là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
b) Nguyên lý cơ bản
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Tính chất
Đa dạng, phong phú
Tính khách quan
Tính phổ biến
Ý nghĩa PP luận
Quan điểm toàn diện
Q/đ lịch sử - cụ thể
Khái niệm
Dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng trong toàn bộ TGKQ
Nguyên lý về sự phát triển
Nội dung
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Tính phổ biến
Tính khách quan
Tính phức tạp
Ý nghĩa
Xem xét sự vật, hiện tượng trong quá trình phát triển
Phải có tính kế thừa trong quá trình phát triển
Khắc phục tư tưởng bảo thủ trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
Khái niệm
Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.
Các quy luật
Quy luật về sự chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật về tính thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật về sự phủ định của phủ định
IV. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng
a) Nhận thực và các giai đoạn
Khái niệm
Là quá trình vận động, mâu thuẫn và phát triển không ngừng.
Diễn ra thông qua tác động giữa chủ thể- khách thể qua hoạt động thực tiễn
Phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Đặc điểm
Từ biết ít → biết nhiều.
Từ chưa đầy đủ → đầy đủ hơn.
Từ chưa biết → biết.
b)Thực tiễn và vai trò của nó
Các hình thức cơ bản
Hoạt động vật chất cảm tính
Mang tính lịch sử xã hội
Có mục đích cải tạo tự nhiên và xã hội
Vai trò thực tiễn
Mục đích: Nhận thức nhằm phục vụ, chỉ đạo thực tiễn
Động lực: Thực tiễn thúc đẩy nhận thức phát triển -> sự ra đời các ngành khoa học
Cơ sở: Cung cấp tài liệu, vật liệu cho nhận thức con người
Thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý
Nguồn gốc: Nhờ thực tiễn, thế giới khách quan bộc lộ quy luật
Khái niệm
Hoạt động vật chất - cảm tính có tính lịch sử - xã hội nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội
c) Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và lý tính
Nhận thức lý tính
Phản ánh gián tiếp, khái quát qua: khái niệm, phán đoán, suy luận
Quan hệ biện chứng
Lý tính phát triển cao hơn cảm tính
Hai giai đoạn gắn bó, hỗ trợ nhau trong qua trình nhận thức
Cảm tính là cơ sở cho lý tính
Nhận thức cảm tính
Phản ánh trực tiếp qua giác quan: cảm giác, tri giác, biểu tượng
d) Vấn đề chân lý
Tính chất
Khách quan: Không phụ thuộc vào ý thức chủ quan
Tuyệt đối: Đúng hoàn toàn ở thời điểm lịch sử cụ thể
Tương đối: Đúng trong điều kiện nhất định, có thể phát triển theo thời gian
Cụ thể
Chân lý luôn gắn với điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể
Nhận thức đúng cần có quan điểm lịch sử - cụ thể
Không có chân lý chung chung, trừu tượng
Yêu cầu chủ thể phải sáng tạo trong thực tiễn
Khái niệm
Tri thức phù hợp hiện thực khách quan, được thực tiễn kiểm nghiệm
I. Khái niệm về CNDVBC
e) Vai trò
Phép biện chứng duy vật là “linh hồn sống”, là “cái quyết định” của chủ nghĩa Mác
d) Nguyên lý cơ bản của CNDVBC
Nguyên lý chuyển hóa lượng - chất
Thay đổi về lượng → đạt ngưỡng → thay đổi về chất.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Không có sự vật nào tồn tại độc lập.
Mọi sự vật/hiện tượng liên hệ, tác động lẫn nhau.
Nguyên lý về sự phát triển
Thay đổi do mâu thuẫn nội tại, đấu tranh giữa mặt đối lập.
Mọi vật đều thay đổi.
c) Đặc trưng phương pháp
Luôn phát triển, biến đổi
Trong đấu tranh với mặt đối lập → tạo ra cái mới.
Trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác.
b) Quá trình hình thành và phát triển
Thế kỉ XIX: CNDVBC ra đời -> Mác-Ăngghen sáng lập -> Lênin phát triển thêm
Cận đại: Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Cổ đại: Chủ nghĩa duy vật chất phác
a) Khái niệm
Là sự kết hợp giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng.
Do C. Mác và Ph. Ăngghen sáng lập, V.I. Lênin phát triển.
Giải thích sự phát triển và biến đổi của tự nhiên, xã hội, và tư duy.