Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ - Coggle Diagram
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Chương 1: Tổng quan kế toán quản trị
Bản chất của kế toán quản trị
Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế,
So sánh Kế toán quản trị và Kế toán tài chính
Chức năng, nhiệm vụ của kế toán quản trị
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu kế toán quản trị
Sự cần thiết của kế toán quản trị ở Việt Nam
Chương 4: Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận
Phân tích điểm hòa vốn
tổng doanh thu = tổng chi phí ( LN = 0 )
Phân tích mức tiêu thụ cần thiết để đạt mục tiêu lợi nhuận
Phân tích ảnh hưởng của những thay đổi về chi phí, sản lượng đối với lợi nhuận của doanh nghiệp
Lựa chọn phương án kinh doanh khi giá bán thay đổi
Lựa chọn phương án kinh doanh khi biến phí và sản
lượng thay đổi
Lựa chọn phương án kinh doanh khi định phí và sản lượng
thay đổi
Lựa chọn phương án kinh doanh khi biến phí, định phí và sản lượng thay đổi
Lựa chọn phương án kinh doanh khi giá bán, định phí và sản lượng thay đổi
Đòn bẫy kinh doanh
% chuyển đổi lợi nhuận kinh doanh / % chuyển đổi doanh thu
Chương 5: Dự toán tổng thể doanh nghiệp
Khái quát chung về dự toán
Ý nghĩa và nội dung dự toán tổng thể doanh nghiệp
Dự toán hoạt động
Nội dung phản ánh: tình hình tài chính theo dự kiến và cách thức tài trợ cần thiết cho các hoạt động đã lên dự toán.
Dự toán tài chính
Nội dung phản ánh: mức thu nhập và chi phí đòi hỏi để đạt mục tiêu lợi nhuận.
Dự báo tiêu thụ
Trình tự xây dựng dự toán tổng thể doanh nghiệp
Dự toán sản xuất
xác định số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ đến
Dự toán chi phí sản xuất
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán mua nguyên vật liệu
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toán giá vốn hàng bán
Giá thành sp sản xuất trong kỳ theo dự toán + Giá thành sp tồn đầu kỳ thực tế - Giá thành sp tồn cuối kỳ dự toán
Dự toán chi phí bán hàng
Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán chi phí tài chính
Dự toán báo cáo lãi lỗ
Dự toán vốn bằng tiền
Dự toán bảng cân đối kế toán
Chương 6: Dự toán linh hoạt
Dự toán linh hoạt
Có thể được lập cho bất kỳ mức độ hoạt động nào trong phạm vi phù hợp
Cho biết chi phí dự toán ở mức độ hoạt động thực tế
Giúp nhà quản trị trong kiểm soát CP
Cải thiện việc đánh giá thành quả
Cách lập dự toán linh hoạt
Xác định cách ứng xử của chi phí
Tổng biến phí sẽ thay đổi theo mức độ hoạt động
Định phí không thay đổi trong phạm vi phù hợp
Chênh lệch do mức độ hoạt động
Tổng doanh thu/chi phí theo dự toán tĩnh - Tổng doanh thu/chi phí theo dự toán linh hoạt
Chênh lệch do nhân tố giá
Chênh lệch do kiểm soát chi phí
CP theo dự toán linh hoạt - CP thực tế
Chênh lệch do giá bán
DT theo dự toán linh hoạt - DT thực tế
Chương 8: Phân cấp quản lý và kế toán trách nhiệm
Phân cấp quản lý
Phân cấp quản lý là sự phân chia quyền lực từ cấp trên xuống cấp dưới, quyền ra quyết định và trách nhiệm được trải rộng trong toàn tổ chức. Các cấp quản lý khác nhau được quyền ra quyết định và chịu trách nhiệm khác nhau với phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của họ.
Các loại trung tâm trách nhiệm
Trung tâm chi phí
Trung tâm doanh thu
Trung tâm lợi nhuận
Trung tâm đầu tư
Báo cáo lãi lỗ bộ phận
Báo cáo lãi lỗ theo phương pháp SDĐP nên được sử dụng bởi vì nó tách rời định phí và biến phí, giúp tính được SDĐP
Đinh phí trực tiếp cần tách khỏi định phí chung để có thể tính được số dư bộ phận
Đánh giá hiệu quả trung tâm đầu tư
ROI - tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư
LN trước thuế và lãi vay (EBIT)/Tổng TS bình quân
RI - Lợi nhuận còn lại
LN trước thuế và lãi vay - (Tổng tài sản * Tỷ suất sinh lời tối thiểu)
Chương 9: Thông tin kế toán quản trị với việc ra quyết định
Những vấn đề cơ bản của việc ra quyết định
trong doanh nghiệp
Thông tin kế toán quản trị với việc ra quyết
định ngắn hạn
Phương pháp phân tích khác biệt
Bước 1: Tập hợp tất cả các thông tin liên quan đến
các phương án cần xem xét
Bước 2: Nhận diện và loại trừ các thông tin không
thích hợp
Bước 3: Phân tích các thông tin còn lại để ra quyết
định.
Phân biệt thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp
Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định: là những thông tin về thu nhập hay chi phí sẽ chịu ảnh hưởng bởi quyết định đưa ra – là những khoản thu nhập hay chi phí chênh lệch.
Thông tin không thích hợp cho việc ra quyết định: là những thông tin về thu nhập hay chi phí độc lập với các quyết định đưa ra.
Chi phí lặn
Các khoản thu nhập, chi phí như nhau ở các phương án
Ứng dụng của phương pháp phân tích khác biệt trong việc ra quyết định ngắn hạn
Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận
Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài các chi tiết, bộ phận sản phẩm
Quyết định tiếp tục sản xuất hay nên bán
Các quyết định về giá bán của sản phẩm
Vai trò của chi phí trong việc định giá
Định giá các sản phẩm sản xuất hàng loạt
Theo phương pháp tính giá toàn bộ:
Tỉ lệ phụ trội = (Định phí SXC + Định phí BH và QL + Mức lợi nhuận mong muốn) / (Sản lượng tiêu thụ x Biến phí đvị sp)
Theo phương pháp tính giá trực tiếp:
Tỉ lệ phụ trội = (Chi phí BH và QLDN + Mức lợi nhuận mong muốn) / (Sản lượng tiêu thụ x Zsx đvị )
Định giá sản phẩm theo thời gian lao động và nguyên vật liệu sử dụng
Định giá trong các trường hợp đặc biệt
Chương 2: Chi phí và phân loại chi phí
Phân loại theo chức năng hoạt động
CP sản xuất
CP ngoài sản xuất
Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Biến phí
Chi phí biến đổi
Chi phí khả biến
Định phí
Chi phí cố định
Chi phí bất biến
Chi phí hỗn hợp
Phân loại theo mqh giữa chi phí với lợi nhuận xác định từng kỳ
Chi phí sản phẩm
Chi phí thời kỳ
Chương 3: Tính giá thành trong doanh nghiệp
Những vấn đề cần quan tâm khi tính giá thành sản phẩm
Chi phí và đối tượng tập hợp chi phí
Giá thành và đối tượng tính giá thành
Các phương pháp tính giá thành trong kế toán quản trị
Phương pháp tính giá toàn bộ
Phương pháp tính giá trực tiếp
Chương 7: Kiểm soát chi phí
Chi phí định mức là chi phí dự tính cho việc sản xuất một sản phẩm hoặc cung cấp một dịch vụ cho khách hàng.
Kiểm soát chi phí
Phương pháp chung
Bước 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
Bước 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chi phí
Gọi C1, Ck là chi phí thực tế và kế hoạch
Q1, Qk là lượng tài nguyên (vật liệu, giờ công…) tiêu hao thực tế và kế hoạch
P1, Pk là đơn giá tài nguyên thực tế và kế hoạch
Đối tượng phân tích: ∆C = C1 - Ck = Q1.P1 – Qk.Pk
Đối tượng phân tích này bị ảnh hưởng bởi các nhân tố:
Nhân tố về lượng: ∆C(Q) = (Q1 - Qk) x Pk
[ Lượng hao phí thực tế - lượng hao phí kế hoạch] * Đơn giá kế hoạch
Nhân tố về giá: ∆C(P) = (P1 - Pk) x Q1
[ Đơn giá thực tế - Đơn giá kế hoạch] * Lượng hao phí thực tế
Bước 3: + Nếu chi phí thực tế mà cao hơn so với kế hoạch
→ Không hoàn thành kế hoạch.
Nếu chi phí thực tế nhỏ hơn hoặc bằng so với kế hoạch
→ hoàn thành kế hoạch khi chất lượng sản phẩm không đổi.
Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
Kiểm soát chi phí sản xuất chung
Kiểm soát chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp