Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
PHẦN 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT TƯ VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Coggle Diagram
PHẦN 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT TƯ VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
CH26: ND công tác quản lý vật tư ở DN gồm những gì
Các loại NVL sử dụng (Nhu cầu)
Xây dựng định mức sd
Tình hình sử dụng NVL
Tình hình dự trữ bảo quản
CH27: Các loại NVL mà DN sd? Cách xác định nhu cầu NVL cần dùng kỳ KH? Căn cứ để XĐ nhu cầu NVL? Như cầu NVL cần dùng phụ thuộc vào đâu
Các loại NVL mà DN sd
Clinker: than cám, dầu
Xi măng: Thạch cao, Bazan, Phụ gia,...
Bột liệu: Đá vôi, quặng sắt, than xít, sét cao
Cách XĐ như cầu sử dụng: Định mức tiêu hao NVL: tính trung bình mức NVL trên mỗi tấn sản phẩm hoàn thiện
Nhu cầu NVL = Sản lượng kế hoạch × Định mức tiêu hao NVL / đơn vị sản phẩm
Nhu cầu NVL phụ thuộc vào các yếu tố
Định mức kỹ thuật và công thức phối liệu
Giá NVL trên thị trường
Công nghệ - thiết bị
Tình trạng tồn kho
Sản lượng KH
CH28:
Định mức tiêu hao NVL
là gì? Được XD như thế nào? Ưu, nhược điểm
Định mức tiêu hao NVL là lượng NVL
tối đa
để sx một đơn vị sản phẩm
(NVL cho phép để tạo ra một đơn vị SP theo KH)
Lượng tiêu hao NVL bq TT = trung bình NVL trên một tấn đơn vị sp hoàn thiện
PP xây dựng
Theo kinh nghiệp
Thống kê bằng tính toán phân tích
Ưu điểm
Thuận lợi cho lập kế hoạch, quản lý và theo dõi trong từng giai đoạn hoàn thiện sản phẩm
Phù hợp vs DN sx với khối lượng lớn và liên tục
Nhược điểm
Không phản ánh chi tiết theo từng lô, từng ca khó phát hiện sai lệch ở thời điểm cụ thể
Nếu một số mẻ sản xuất có hiệu quả kém hoặc hao hụt lớn, khi tính trung bình sẽ bị “làm mờ” trong số liệu chung → giảm tính cảnh báo sớm.
Công ty có nhiều loại SP --> yêu cầu phức tạp phải chia ra theo từng loại
CH29: Căn cú vào tài liệu nào để biết được lượng dữ trữ bình quân ở DN
Căn cứ sổ chi tiết vật tư (hàng xuất nhập sử dụng) và BC hàng tồn kho (số lượng)
Bảng cân đối kế toán - Hàng tồn kho (giá trí)
CH30: Căn cứ vào đâu để xác định lượng, chi phí vật tư thực tế chi dùng cho sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lượng: Căn cứ vào số liệu tồn ĐK, Nhập TK, tồn CK hoặc phiếu xuất cho SX: Tồn Đk
Lượng vật tư sd = Tồn ĐK + Nhập TK - Tồn CK
Phiếu XNK NVL
Sổ ghi chép sử dụng NVL
Định mức tiêu hao NVL
BC sản xuất
Chi phí: số NVL đã xuất cho sản phẩm * đơn giá thực tế
3 phương pháp kế toán thường dùng để tính giá trị chi phí vật tư đã xuất kho:
FIFO: Nhập trước xuất trước
VD
Nhập 1: 100 kg × 10.000 = 1.000.000
Nhập 2: 200 kg × 12.000 = 2.400.000
→ Nếu xuất 150 kg, thì:
100 kg × 10.000 = 1.000.000
50 kg × 12.000 = 600.000
→ Chi phí = 1.600.000 đồng
Đích danh
VD
Có 3 lô:
Lô 1: 50 kg × 10.000
Lô 2: 50 kg × 11.000
Lô 3: 100 kg × 12.000
→ Nếu xuất đúng 50 kg của lô 2, thì chi phí = 50 × 11.000 = 550.000 đồng
Bình quân gia quyền
VD
→ Xuất 150 kg → Chi phí = 150 × 11.333 = 1.699.950 đồng
→ Đơn giá bình quân = 3.400.000 / 300 = 11.333 đồng/kg
→ Tổng: 300 kg, giá trị 3.400.000
Nhập trong kỳ: 200 kg × 12.000 = 2.400.000
Tồn đầu kỳ: 100 kg × 10.000 = 1.000.000
CH31: XĐ lượng
vật tư thực tế tiêu hao bq
cho một đơn vị SP? giá thực tế bq của một loại vật tư
Lượng tiêu hao vật tư bq = SL vật tư TT / SL SP TT hoàn thành
Giá thực tế của vật tư bq = CP vật tư TT /SL vật tư TT
CH32: Tình hình sử dụng
vật tư
good or bad được đánh giá bằng những chỉ tiêu nào
So sánh giữa
lượng tiêu hao bq TT
&
Định mức tiêu hao vật tư
Cause: Lao động, máy móc thiết bị, quy trình, quản lý
CH33: TSCĐ gồm những loại nào? Tỷ trọng của từng loại? Nguyên giá của từng loại? Cách xác định hao mòn lũy kế, giá trị còn lại, tỷ lệ khấu hao hàng năm, mức khấu hao hàng năm
Tỷ lệ KH hàng năm = 1/số năm sd hữu ích (thời gian trích khấu hao - lấy từ bảng theo quy định)
Mức khấu hao hàng năm (hao mòn hàng năm) = Nguyên giá * Tỷ lệ khấu hao hàng năm
TSCĐ
Hữu hình: nhà xưởng, công trình; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải
Vô hình: quyền sử đất, thương hiệu, phần mềm quản lý
Khấu hao lũy kế (Hao mòn lũy kế) = Tổng các các hao mòn hàng năm (tình từ khi sd --> hiện tại
)
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn lũy kế
CH34: Tình trạng TSCĐ cũ hay mới được đánh giá bằng chỉ tiêu nào? Việc sd TSCĐ tốt hay xấu được đánh giá bằng chỉ tiêu nào
Đánh giá TSCĐ cũ /mới
Tỷ số Giá trị còn lại/ Nguyên giá
Tỷ số càng nhỏ TSCĐ càng cũ
Đánh giá hiệu suất sd TSCĐ
Chỉ tiêu
Công suất làm việc
Năng suất (số sản phẩm/đvi thời gian)
Thời gian làm việc
So sánhchỉ tiêu thực tế
chỉ tiêu thực tế năm trước
chỉ tiêu kế hoạch
Chỉ tiêu thiết kế
chỉ tiêu thực tế ngành