Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
MỤN TRỨNG CÁ - Coggle Diagram
MỤN TRỨNG CÁ
Cơ chế
-
-
-
Viêm
Sự tích tụ keratin, chất bã, vk làm vi nhân mụn tăng kích thước
thành nang lông bị vỡ
keratin, chất bã, vk tràn vào lớp bì gây đáp ứng viêm mạnh
Điều trị
-
Điều trị tại chỗ
Retinoid
TDP
Kích ứng tại chỗ
đỉnh điểm sau 2-4 tuần điều trị, cái thiện khi tiếp tục
Bùng phát mụn
trong tháng đầu, tự khỏi khi tiếp tục
-
-
-
-
Kháng sinh tại chỗ
Clindamycin, Erythromycin
Điều trị toàn thân
Cơ chế
Giảm P.Acnes và Acid béo tự do, chống viêm
CĐ
trứng cá viêm vừa tới nặng, kháng với thuốc bôi
-
-
-
-
Isotretinoin
-
Trứng cá TB
0.24-0.4mg/kg/ng trong 6th, 40-70mg/kg tích luỹ
ít tác dụng phụ, bệnh nhân dễ chấp nhận
-
-
TDP
-
Đau bụng, đau cơ, đau gân
-
-
Tăng tỉ lệ nhiễm S.Aureus(viêm nang lông, nhọt,...)
-
-
-
Corticoids
CĐ
Viêm nhiều, bùng phát mụn trứng cá cấp tính do Isotretinoin
-
Spironolacton
-
CĐ
mụn trứng cá kháng trị ở pn trưởng thành, khởi phát mụn sau 25t
-
-
-
Lâm sàng
-
-
Sang thương viêm
sẩn, hồng ban, mụn mủ, nốt, nang, đường hầm
Phân loại
Mức độ nhẹ
Sang thương ko viêm <20, viêm<15, nốt/cục 0, tổng số <30
Mức độ TB
Sang thương ko viêm 20-100, viêm 15-50, nốt/cục 0, tổng số 30-125
Mức độ nặng
Sang thương ko viêm >100, viêm >50, nốt/cục >5, tổng số >125
Chẩn đoán phân biệt
Trứng cá đỏ (Rosacea)
Phân bố vùng trung tâm mặt: má, mũi, cằm, gian mày
-
Ko có comedone, có mụn mủ
-
số lượng nhiều, xu hướng đối xứng
-
Viêm da quanh miệng
-
-
sẩn, mụn mủ trên nền hồng ban
có thể có ở quanh mắt, mũi trán
-