Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 5 - Coggle Diagram
CHƯƠNG 5
I. Khái quát về chi phí VTHK
1.6.Chi phí dịch vụ chuyến bay
Gồm: phí cất hạ cánh; điều hành tàu bay;dịch vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ soi chiếu an ninh; chi phí vận chuyển hành khách,hàng hóa, hành lý sân bay;...
Các chi phí thường phát sinh theo số lượng chuyến bay thực hiện. Phụ thuộc vào lượng ghế/tải, trọng lượng cất cánh tối đa và đơn giá các loại dịch vụ
Các khoản phí hãng hàng không phải trả cho các nhà cung cấp tại Cảng hàng không,sân bay
1.5.Chi phí khấu hao hoặc thuê tàu bay
Chi phí thuê tàu bay: các khoản mà hãng hàng không phải trả cho người thuê để được quyền sử dụng tàu bay
Chi phí khấu hao tàu bay: các khoản trích hoặc phân bổ các khoản đầu tư mua tàu bay của hãng
1.4. Chi phí sửa chữa bảo dưỡng tàu bay
Các khoản chi phí để duy trì và hồi phục tình trạng tàu bay
VD: sửa chữa và bảo dưỡng vật tư phụ tùng, độ tuổi tàu bay...
1.7. Chi phí phục vụ hành khách, hàng hóa
Phục vụ hành khách: Các khoản liên quan đến dịch vụ cung cấp cho hành khách trên chuyến bay như suất ăn, đồ uống, giải trí,...
Đối với hàng hóa, ngoài chi phí lưu kho, đóng gói, vận chuyển, bốc xếp hàng hóa. HHK còn phải trả chi phí dịch vụ phục vụ, chằng giữ, bảo quản... trên tàu bay
1.8.Chi phí bán hàng
Các khoản như nghiên cứu thị trường, quảng cáo, xúc tiến thương mại, chi phí hoa hồng, chi phí phần mềm, đường truyền quản lý, đặt chỗ
Các khoản liên quan đến tổ chức sản phẩm của hãng như chi phí nhân công bán hàng, chi phí thuê hoặc khấu hao văn phòng và thiết bị bán hàng
1.9.Chi phí quản lý
Các khoản mục của chi phí quản lý là chi phí cố định của hãng
Các khoản liên quan đến bộ máy quản lý và điều hành của HHK: chi phí nhân công quản lý, chi phí khấu hao hoặc thuê văn phòng, trang thiết bị quản lý, công cụ đồ dùng, điện, nước, thông tin liên lạc...
1.1. Chi phí nguyên nhiên vật trực tiếp
Gồm chi phí nhiên liệu cho tàu bay và dầu cho động cơ tàu bay
Được tính dựa vào định mức tiêu hao theo giờ bay, đơn giá nhiên liệu và số giờ bay thực hiện
Block time = Taxi-out time + Flight time + Taxi-in time
1.2. Chi phí nhân công trực tiếp
Gồm chi phí về phi công và tiếp viên
Phụ thuộc vào số lượng thành viên tổ bay, số giờ bay thực hiện và chính sách tiền lương, thu nhập cho tổ bay
1.3. Chi phí bảo hiểm hàng không
Khoản chi phí mà hãng hàng không mua của các tổ chức bảo hiểm để đảm bảo quyền lợi cho hành khách và người thứ ba, đồng thời cũng là biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong kinh doanh vận tải hàng không.
Gồm bảo hiểm thân tàu bay (Hull Insurance), bảo hiểm rủi ro chiến tranh ( Warrisk Insurance), bảo hiểm trách nhiệm ( Liability Insurance) cho tổ lái, hành khách, hành lý, hàng hóa đối với người thứ ba
Chi phí phụ thuộc vào ghế/tải của tàu bay, quy mô và độ đảm bảo an toàn của đội tàu bay, mức mua bảo hiểm và giá dịch vụ bảo hiểm
IV. Giá thành VTHK
4.4. Giá thành trên 1 đơn vị vận chuyển đối với vận tải hàng hóa
4.3. Giá thành trên 1 đơn vị vận chuyển đối với vận tải hành khách
4.2. Giá thành trên 1 đơn vị cung ứng đối với vận tải hàng hóa
4.1. Giá thành trên 1 đơn vị cung ứng đối với vận tải hành khách
II. Các khoản mục chi phí VTHK
2.1. NVL trực tiếp
2.2. Nhân công trực tiếp
2.3. Bảo hiểm
2.4. Bảo dưỡng
**2.5. Khấu hao và thuê máy bay
2.6. Chuyến bay/tại sân bay
2.7. Phục vụ hành khách, hàng hóa
2.8. Bán hàng
2.9. Quản lý
III. Phân loại và xác định chi phí VTHK
3.1. Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp (Indirect Cost)
Chi phí trực tiếp (Direct Cost)
3.2. Chi phí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí cố định (Variable Cost)
Chi phí biến đổi (Fixed Cost)
3.3. Phân loại FC (định phí) và VC (biến phí)
3.4. Xác định chi phí cho 1 chuyến bay