Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ÔN TẬP TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC - Coggle Diagram
ÔN TẬP TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC
Bộ não và chức năng nhận thức
Neuron
Là tế bào nhận và truyền tín hiệu thông qua hoạt động điện hóa
Mức độ kích hoạt tương ứng với
tốc độ phóng điện trên sợi trục (axon)
mức độ khử cực trên nhánh cây (denderite) và thân tế bào (soma)
Qúa trình: nhận thông tin đầu vào - xử lý thông tin - truyền dẫn thông tin - truy xuất thông tin cho các tế bào khác
Neuron tương tác với nhau bằng cách tăng hoặc giảm mức độ kích hoạt của các neuron khác
Tổ chức bộ não
Neuron tạo nên cấu trúc bộ não
Neuron là nền tảng của các mạng lưới thần kinh
Vỏ não đóng vai trò chính trong chức năng nhận thức cao cấp
Chuyên biệt bán cầu
Bán cầu não phải: nhận thức, không gian
Bán cầu não trái: ngôn ngữ, phân tích
Thể chai: kết nối hai bán cầu
Xử lý thông tin trong não
Đại diện cục bộ
Đại diện phân tán
Các vùng xử lý thông tin
Vùng thùy chẩm (Xử lý hình ảnh, màu sắc)
Vùng thùy đỉnh (Xác định không gian, phương hướng)
Vùng thùy trán (Điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ, ra quyết định, nói viết) > vỏ não trước
Vùng thùy thái dương (Hiểu ngôn ngữ, xử lý âm thanh, nhận diện)
Tri giác (Perception)
Thị giác
Nhận mẫu và ngữ cảnh
Thính giác
Ba thuyết tri giác
Direct Perception Theory (Bottom-up approach)
Feature Analysis Theory (Bottom-up approach)
Constructive Perception Theory (Top-down approach)
Perception >< Sensation
Các cách tiếp cận
Bottom-up: tiếp nhận nguồn thông tin từ bên ngoài thông qua các giác quan để thu nhận thông tin
Top-down: dùng kiến thức hiểu biết của bản thân để xử lý, diễn giải thông tin
Thuyết Gestalt
Chú ý
Bản chất và các lý thuyết
Các lý thuyết ban đầu hình dung Chú ý như một bộ lọc thông tin
Lý thuyết với mô hình bộ lọc sự chú ý của Broadbent
Thông điệp > Lưu trữ cảm giác (sensory store) > Bộ lọc > Bộ phát hiện (Detactor) > Trí nhớ ngắn hạn
Bộ lọc này chặn hầu hết thông tin ở cấp độ cảm giác, chỉ cho phép một kênh thông tin giác quan đi tiếp đến quá trình tri giác
Dựa trên thí nghiệm nghe phân đôi của Collin Cherry > hiện tương Cocktail Party Phenomenon (tập trung vào một luồng thông tin âm thanh giữa các luồng thông tin khác) > Phát triển mô hình bộ lọc chú ý
Lý thuyết chọn lọc sớm (lý thuyết suy giảm - Attenuation Model) của Treisman
Thông điệp > Bộ lọc (bộ suy giảm)> Đơn vị từ điển > Bộ nhớ
Các thông điệp không được chú ý vẫn có thể lọt qua bộ lọc ở mức độ thấp, do bộ lọc này làm suy giảm cường độ chứ không loại bỏ hoàn toàn
Lý thuyết chọn lọc muộn của Deustch
Bộ lọc diễn ra sau khi thông tin được tri giác và phân tích nội dung về ngữ nghĩa
Các thông điệp sẽ được phân tích xử lý đầy đủ trước khi quyết định xem thông tin nào sẽ được chú ý
Chú ý là quá trình tập trung của ý thức vào những thông tin quan trọng/ nét đặc trưng riêng biệt trong môi trường hay các đặc điểm cụ thể của kích thích thị giác hay thính giác
Chú ý phân bổ nguồn lực hạn chế giữa các nhiệm vụ cạnh tranh nhau
Các nhân tố gây nhiễu có thể ảnh hưởng đến tải trọng nhận thức
Nhân tố gây nhiễu tương hợp
Nhân tố gây nhiễu cạnh tranh
Thí nghiệm của Lavie: Nhiệm vụ dễ > gây phản ứng chậm bởi có yếu tố gây nhiễu, Nhiệm vụ khó > nhân tố gây nhiễu không ảnh hưởng, do tải trọng nhận thức chỉ tập trung xử lý dữ liệu được chọn
Nhân tố gây nhiễu trung tính
Các loại chú ý
Chú ý thính giác
Chú ý thị giác
Chú ý phân chia (Divided Attention)
Chú ý và các chức năng liên quan khác
Chú ý và Tri giác
Chú ý và trí nhớ
Chú ý và Ngôn ngữ
Chú ý và Quyết định
Chú ý và Nhận thức (Consciousness)
Trí nhớ
Là quá trình nhận thức phản ánh những kinh nghiệm, sự việc đã trải qua của con người thông qua biểu tượng
Qúa trình nhận thức cảm tính gồm cảm giác và tri giác, xảy ra khi con người nhận biết được đặc điểm của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan
Biểu tượng: sản phẩm của trí nhớ, là hình ảnh/ hình tượng xuất hiện trong đầu nhưng không còn trực tiếp tác động đến chúng ta
"Hình thành dấu vết trong vỏ não diễn ra ngay sau quá trình tri giác"
Phân loại trí nhớ
Trí nhớ cảm giác
Trí nhớ hình ảnh
Trí nhớ âm thanh
Đặc điểm
Trí nhớ làm việc
Vòng lặp âm vị
Sổ tay không gian thị giác
Bộ điều hành trung tâm
Bộ đệm tập hợp
Trí nhớ ngắn hạn
Trí nhớ dài hạn
Trí nhớ tường minh
Ký ức cá nhân
Tri thức chung
Trí nhớ ngầm
Thủ tục
Gợi ý
Mô hình cổ điển của Akinson và Shiffrin
Thông tin đầu vào > Trí nhớ cảm giác > Trí nhớ ngắn hạn > Trí nhớ dài hạn
Các hiện tượng liên quan đến trí nhớ
Lỗi trí nhớ
Lãng quên
Hiệu ứng thông tin sai lệch
Ký ức sai
Nguồn gốc sai lệch
Thêu dệt ký ức
Một số hiện tượng khác
Tip-of-the-tongue Biết mình biết, nhưng tạm thời không nhớ ra
Déjà vu Cảm giác đã từng trải qua tình huống hiện tại
Flashbulb memory Ký ức sống động về sự kiện cảm xúc mạnh – nhưng có thể sai
Reconstructive memory Trí nhớ không được “phát lại” mà tái cấu trúc lại mỗi khi truy xuất
Hiện tượng thú vị
Primacy effect Nhớ tốt thông tin đầu danh sách
Recency effect Nhớ tốt thông tin cuối danh sách
Forgetting curve (Ebbinghaus) Quên nhiều sau vài ngày nếu không ôn lại
Interference Thông tin mới/cũ gây cản trở lẫn nhau
Encoding specificity Gợi nhớ dễ hơn nếu hoàn cảnh giống khi học
Các giai đoạn trong Trí nhớ
Mã hóa (Encoding)
Lưu trữ (Storage)
Truy xuất (Retrievaling)
Giải quyết vấn đề
Vấn đề: xuất hiện khi các chướng ngại ảnh hưởng đến quá trình truy xuất trí nhớ, cản trở việc hoàn thành mục tiêu
Các loại vấn đề
Vấn đề rõ ràng: có 1 cách giải quyết cụ thể
Vấn đề không rõ ràng: thường không có giải pháp cụ thể
Vấn đề chuyên gia: cần có chuyên gia để giải quyết
Vấn đề thường thức: không đòi hỏi nhiều kiến thức để giải quyết
Chu trình giải quyết vấn đề
Nhận diện vấn đề
Định nghĩa và diễn tả vấn đề
Xây dựng chiến lược
Phân tích (chia nhỏ vấn đề) hoặc tổng hợp (ghép các yếu tố của vấn đề)
Chiến lược tư duy phân kỳ (tạo ra nhiều giải pháp thay thể) hoặc hội tụ (thu hẹp các khả năng để tìm ra giải pháp tốt nhất)
Tổ chức thông tin
Phân bổ nguồn lực
Giám sát
Đánh giá
Cách tiếp cận giải quyết vấn đề
Tiếp cận Gestalt
Tái cấu trúc (restructuring): tái tổ chức vấn đề trong tâm trí để giải quyết vấn đề
Insight hay "Aha" moment: nhận ra giải pháp cho vấn đề một cách đột ngột
Tiếp cận xử lý thông tin (Newell và Simon)
Không gian vấn đề
Tình trạng ban đầu: điều kiện bắt đầu của vấn đề
Tình trạng mục tiêu: Điều kiện để kết thúc vấn đề
Tình trạng trung gian: các điều kiện tồn tại giữa tình trạng ban đầu và trình trạng mục tiêu
Sự tiếp nhận các yếu tố vận hành (operators): thông qua khám phá, được hướng dẫn trực tiếp, hoặc quan sát người sử dụng chúng (loại suy và bắt chước)
Lựa chọn yếu tố vận hành
Tránh quay lại
Giảm khác biệt
Phân tích mục tiêu - phương tiện
Phương pháp loại suy
Loại suy: trích xuất các yếu tố vận hành để giải quyết vấn đề này để áp dụng cho giải pháp của vấn đề khác tương tự
Chuyển giao loại suy: một vấn đề mẫu đã được giải quyết có thể giúp giải quyêt vấn đề mục tiêu
Chu trình: Chú ý - Sắp xếp - Áp dụng
Những trở ngại và hỗ trợ giải quyết vấn đề
Cố định (Fixation)
Cố định chức năng
Tâm thế/ Định kiến
Chuyển giao tiêu cực: giải quyết vấn đề này làm vấn đề sau trở nên khó giải quyết hơn
Ấp ủ (Incubation): để vấn đề sang 1 bên nhằm quên các cách thức giải quyết cũ
Lập kế hoạch hành động cụ thể nhằm giair quyết vấn đề tiết kiệm thời gian và đạt hiệu suất tốt
Cách giải quyết vấn đề của chuyên gia
Kiến thức chuyên sâu vào một lĩnh vực
Tổ chức kiến thức
cấu trúc sâu: các nguyên tắc và mối quan hệ ẩn
cấu trúc bên ngoài dựa vào các đặc điểm bên ngoài
Chiến lược giải quyết; tập trung vào phân tích và hiểu sâu vấn đề (lập kế hoạch), dành ít thời gian để thực hiện giải pháp
Tự động hóa chuỗi các bước trong kế hoạch giải quyết, cho phép giải quyết vấn đề mà không cần ý thức quá nhiều
Trí nhớ đóng vai trò là không gian làm việc để xử lý thông tin
Tải trọng bộ nhớ cao có thể gây cản trở quá trình giải quyết vấn đề, khiến thời gian giải quyết vấn đề trở nên lâu hơn
Tốc độ xử lý thông tin nhanh có thể kiểm soát khả năng duy trì thông tin trong trí nhớ làm việc
Những phản ứng tinh thần không thể đo lường trực tiếp mà phải suy ra từ hành vi