Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ÔN TẬP TÂM LÝ HỌC NHÂN CÁCH - Coggle Diagram
ÔN TẬP TÂM LÝ HỌC NHÂN CÁCH
Khái niệm
: Nhân cách là khuôn mẫu:
Những đặc điểm riêng biệt
Mang lại tính nhất quán và tính cá nhân cho hành vi của mỗi người
Những đặc nét (trait) tương đối cố định
Funder,1997: Là khuôn mẫu đặc điểm về suy nghĩ, cảm xúc và hành vi cùng cơ chế tâm lý đằng sau khuôn mẫu ấy
Học thuyết nhân cách
Phản ánh quá trình sống, trải nghiệm tuổi thơ, triết lý sống, mối quan hệ và cách nhìn về thế giới một cách độc nhất của tác giả
Nhiều học thuyết góp vào những mảnh ghép khác nhau để hiểu về nhân cách và con người
Tâm lý học Nhân cách tập trung vào toàn vẹn cá nhân
Thuyết Phân tâm học Cổ điển (Psychoanalysis)
Tác giả: Sigmund Freud
Người gốc Do Thái, là con đầu trong gia đình, rất thân thiết với mẹ và thù địch với cha, học ngành Y trở thành bác sĩ thần kinh
Phát triển lý thuyết qua quan sát và thực nghiệm: case studies, phân tích bản thân/ con cái/ đồng nghiệp/ thân chủ
Quan điểm học thuyết
Freud cho rằng con người không thể làm chủ số phận vì hành vi được dẫn dắt bởi bản năng và thỏa mãn nhu cầu sinh học cơ bản
Freud quy động lực của mọi hành vi con người đều do dục năng libido
Hành vi được xác định bởi những trải nghiệm trong quá khứ
Các mức độ tâm trí
Vô thức: chứa đựng động lực, thôi thúc hoặc bản năng nằm ngoài nhận thức nhưng vẫn thúc đẩy hầu hết những lời nói, cảm xúc và hành động của chúng ta >Chứng minh tồn tại qua giấc mơ, hành động lỡ hụt, quên,...
Tiền ý thức: chứa đựng những điều không ý thức nhưng có thể gợi nhớ dễ dàng hoặc với một chút nỗ lực
Ý thức: gồm những yếu tố hiện diện trong tâm trí của con người, nhận biết được thông qua tư duy, ý tưởng và cảm xúc
Cấu trúc nhân cách
Cái Ấy (Id)
Được tạo thành từ năng lượng tâm trí vô thức, hoạt động để thỏa mãn những thôi thúc, nhu cầu và mong muốn cơ bản, nguyên thủy của con người
Chứa năng lượng dục tính libido, kết nối với cơ thể sinh học, không liên hệ thực tế bên ngoài
Vận hành dựa trên nguyên tắc khoái lạc, thỏa mãn nhu cầu của bản năng ngay lập tức
Hiện diện từ lúc sinh ra, không thay đổi khi lớn lên
Cái Siêu tôi (Superego)
Những khía cạnh đạo đức - lý tưởng, các tiêu chuẩn - lý tưởng đạo đức được nội tại hóa mà chúng ta có được từ cha mẹ và xã hội (ý thức của chúng ta về đúng và sai), phản ánh superego của cha mẹ/ xã hội/ người quyền lực
Vận hành trên nguyên tắc đạo đức và lý tưởng, không liên hệ với thế giới bên ngoài và đòi hỏi không thực tế về sự hoàn hảo
2 thành phần: lương tâm (conscience) và cái tôi lý tưởng (ideal ego)
Cái Tôi (Ego)
Không có sẵn khi sinh ra, hình thành khi đứa trẻ tương tác với môi trường sống xung quanh
Vận hành dựa trên nguyên lý thực tế, điều hòa giữa Id, Superego và thế giới bên ngoài, vận hành trong 3 mức độ của tâm trí: vô thức, tiền ý thức, ý thức
Thực hiện việc kiểm soát bản thân và hiểu biết thế giới bên ngoài, tạm hoãn những ham muốn thôi thúc (tolerate tension) đảm bảo những xung năng của Id được thỏa mãn phù hợp với thực tế và được xã hội chấp nhận
Khi cái tôi thay đổi > Hành vi thay đổi > Cái tôi trở thành thành phần chủ đạo
Cơ chế phòng vệ
Đặc điểm của cơ chế phòng vệ
Đa phần xảy ra ở tầng vô thức > một số trường hợp có thể nhận diện trong trường hợp suy nghiệm lại
Là những cơ chế bình thường và có ở tất cả chúng ta, giúp cá nhân đương đầu với đe dọa từ bên ngoài lẫn bên trong
Khi sử dụng nhiều quá sẽ trở nên cứng nhắc, gây nhiễu tâm, ám ảnh
Trạng thái lo âu (anxiety)
Là nền tảng của những hành vi nhiễu tâm hay loạn tâm (theo Freud)
Chỉ có Ego cảm nhận được lo âu gồm 3 loại
Lo âu thực tế (sợ thế giới bên ngoài)
Lo âu nhiễu tâm (sợ id): thường có nguồn gốc từ thời thơ ấu, mâu thuẫn giữa id và thực tế, một nỗi sợ vô thức về việc bị phạt khi thỏa mãn id
Lo âu đạo đức (sợ super ego): mâu thuẫn giữa id và super ego, khi làm việc gì đó trái với tiêu chuẩn đạo đức xã hội/ cha mẹ
Con người luôn cảm giác được ý thức lo hãi dù không rõ nguyên nhân
Khi xuất hiện lo âu/ nguy hiểm, Ego có thể:
Đối mặt vấn đề giải quyết
Chối bỏ hoặc bóp méo thực tế để tránh đương đầu trực tiếp với những gây hấn hay xung năng tính dục > cơ chế phòng vệ
Các cơ chế phòng vệ
Phóng chiếu (Projection):
Phóng chiếu những xung năng khó chịu, không chấp nhận được của bản thân lên người khác (ego defense trước neurotic & moral anxiety)
Hợp lý hóa (Rationalization)
Giải thích hành vi hoặc cảm xúc không chấp nhận được theo cách hợp lý hoặc logic, tránh những lý do thực sự
Gây ra bởi cái siêu tôi, dùng những lý lẽ mà xã hội chấp nhận
Dồn nén (Repression)
Tâm trí tìm cách đẩy ý tưởng, ký ức, suy nghĩ, cảm xúc lo âu (thực tế, nhiễu tâm, đạo đức) vào tầng vô thức, chối bỏ một cách vô thức sự tồn tại của những xung năng ấy
Để giải quyết những xung năng dồn nén, cá nhân phải tin rằng các xung năng không còn đe dọa
Chối bỏ (Denial):
Chối bỏ sự tồn tại của những đe dọa/ sự kiện bên ngoài đã xảy ra
Hình thành phản ứng (Reaction formation)
Xung năng dồn nén bộc lộ lên ý thức thông qua việc hình thành phản ứng hoàn toàn ngược lại
Có thể bộc lộ sự thái quá, ép buộc, ám ảnh
Chuyển di (Displacement):
Xung năng khó chịu/ gây hấn đối với một người được chuyển qua những người/ đối tượng khác
Thoái lui (Regression)
: Trong giai đoạn/ tình huống có nhiều sự lo âu, cá nhân sẽ quay trở về giai đoạn phát triển trước đó
Thăng hoa (Sublimation)
: chuyển hướng xung năng sang những mục tiêu có ích cho xã hội văn hóa
Nội hóa (Introjection)
: Cá nhân sát nhập/ làm theo những giá trị/ cách hành xử/ phong cách sống/ tố chất tích cực của người khác vào cái tôi của mình để cảm thấy bản thân tốt hơn
Các giai đoạn phát triển tâm - tính dục
Giai đoạn môi miệng (oral stage): 0-1 tuổi
Vùng khoái cảm: miệng, lưỡi, môi, vòm miệng > Hành động: bú, mút, xúc chạm cơ thể > Mối quan hệ với ng chăm sóc chính cực kỳ quan trọng > Trẻ phát triển cảm giác tin tưởng
2 giai đoạn
Tiếp nhận: thỏa mãn, ít lo âu, không có mâu thuẫn trong quan hệ đối tượng
Bạo dâm: mọc răng, nhu cầu không được thỏa mãn hoàn toàn như trước, lo âu (ego phát triển), cai sữa, mâu thuẫn trong quan hệ đối tượng
Mâu thuẫn chính: tiến trình cai sữa > đứa trẻ dần dần ít sự phụ thuộc vào người mẹ
Cắm chốt: thỏa mãn quá mức các hoạt động môi miệng, mối quan hệ quá thuận lợi > phát triển nhân cách phụ thuộc; mối quan hệ đem lại nhiều lo âu > trẻ em bất an kéo dài đến tuổi trưởng thành
Giai đoạn hậu môn (anal stage): 1-3 tuổi
Vùng khoái cảm: hậu môn
Mâu thuẫn chính: tập cho trẻ đi vệ sinh (toilet training), trẻ học cách kiểm soát nhu cầu cơ thể > Trẻ thực hiện những cố gắng đầu tiên trong việc kiểm soát bản thân và người khác
Cách thức mà người lớn tập cho trẻ đi vệ sinh đóng vai trò quan trọng
Nếu khen thưởng động viên tích cực: trẻ phát triển cảm giác hiệu quả và có khả năng
Nếu quá nghiêm khắc, trẻ có thể phát triển nhân cách có tính cách "kiềm chế rất cao"
Giai đoạn cơ quan sinh dục (phallic stage): 3-6 tuổi
Qúa trình ảnh hưởng rất mạnh đến sự phát triển nhân cách, super ego phát triển mạnh trong giai đoạn này
Vùng khoái cảm: bộ phận sinh dục
Mâu thuẫn chính
Phức cảm Electra (ở nữ): xuất hiện ảo tưởng vô thức về tính dục với cha, muốn chiếm hữu cha, phát hiện không có dương vật > oán giận mẹ, khát khao có dương vật > chán chường, vỡ mộng
Phức cảm Oedipus (ở nam): xuất hiện ảo tưởng vô thức về tính dục với mẹ, muốn chiếm hữu mẹ; thù địch ghen tị với cha; dồn nén những ước mơ loạn luân và hung tính
Trẻ bắt đầu biết phân biệt giới tính
Bước qua phức cảm Oedipus > nhận ra thế giới có tổ chức, thứ tự, luật lệ quy tắc nhất định
Củng cố cái siêu tôi, các xung đột ham muốn tạm ngủ yên
Giai đoạn tiềm ẩn (latency period): 6-12 tuổi
Đầu tư libido vào việc phát triển kỹ năng, học tập (thăng hoa)
Id, Ego, Superego phát triển gần như hoàn chỉnh
Giai đoạn sinh dục (genital stage): 12 tuổi trở lên
Những ham muốn tính dục quay trở lại nhưng tập trung vào đối tượng khác giới ngoài xã hội
Hình thành những hành vi tình dục bình thường có tính trưởng thành đối với người khác giới
Chuyển hướng năng lượng tính dục sang người khác
Freud tin rằng đứa trẻ trải qua giai đoạn tiền sinh dục trong khoảng 5 năm đầu đời và nhân cách chủ yếu được hình thành trong những năm này
Cá nhân đạt được sự trưởng thành tính dục thành tính dục và có một nhân cách lành mạnh khi giải quyết được các mâu thuẫn của các giai đoạn
Cá nhân có thể bị cắm chốt tại giai đoạn mà mâu thuẫn không được giải quyết > Cắm chốt: Năng lượng libido bị mắc kẹt tại một giai đoạn phát triển khi mâu thuẫn tại giai đoạn đó không được giải quyết (có quá ít hoặc quá nhiều sự thoả mãn)
Thuyết TLH Cá nhân (Individual Psychology)
Thuyết Bản dạng (Psychological Development)
Thuyết TLH Phân tích (Analytical Psychology)
Thuyết Động lực (Theory of Motivation)
Thuyết Nhân vị trọng tâm (Humanistics Psychology)
Thuyết Học tập (Learning Theories)
Thuyết Hiện sinh