Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
KIẾN THỨC NGỮ VĂN HỌC KÌ I - Coggle Diagram
KIẾN THỨC NGỮ VĂN HỌC KÌ I
:pencil2:
Bài 1: Truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại
Khái niệm
Thể loại tự sự trung đại
Tiếp thu Trung Quốc
Dựa trên truyền thống tự sự dân gian
đặc trưng
Mô típ :người hóa thần ,người chết sống lại
Nhân vật :tương giao giữa thân và người ,cõi sống và cõi chết
Nội dung: viết về những chuyện quá khứ mượn "xưa" nói "nay"
yếu tố kì ảo
Mối quan hệ giữa truyện truyền kỳ và dân gian
Có chung mô hình về thế giới
Truyện truyền kỳ thể hiện cá tính sáng tạo cải biến các mô típ để gửi gắm tâm sự cái nhìn về đời sống
:pencil2:
Bài 2: Hài kịch
Tình huống
Là tình thế, hoàn cảnh đặc biệt được phát hiện trong cuộc sống đời thường khiến cho mâu thuẫn, xung đột ... từ tìm ẩn thành được bộc lộ.
Xung đột
Mâu thuẫn giữa cái xấu với cái tốt, cũng có khi là mâu thuẫn giữa cái xấu với cái xấu
Nhân vật
Có sự không tương xứng giữa thực chất bên trong và hành động bên ngoài, giữa suy nghĩ và hành động, lời nói và việc làm,...
Khái niệm
Sử dụng tiếng cười để chế giễu, phê phán, châm biếm, đả kích những thói hư tật xấu,...
Là một thể loại mang đầy đủ những đặc điểm của tác phẩm kịch nhưng có nhiều điểm khác biệt
Hành động
Hành động trong hài kịch là toàn bộ hoạt động của nhân vật
Ngôn ngữ
Bao gồm có lời thoại và chỉ dẫn sân khấu.
Thủ pháp trào phúng
Sử dụng trong hài kịch bao gồm có tạo tình huống hài hước, phóng đại, cách diễn đạt phi logic, không hợp tình thế
Phong cách cổ điển
Phong cách nổi bật trong các tác phẩm văn học nghệ thuật Châu Âu thuộc trào lưu chủ nghĩa cổ điển
Nhân vật
Con người đặt lí trí trên tình cảm, phục tùng lợi ích quốc gia phê phán những con người đam mê dục vọng bản năng...
Đề cao tính quy phạm, khuôn mẫu, chuẩn mực.
Coi trọng chức năng xã hội, giáo huấn của văn học.
:pencil2:
:Bài 3: Nhật kí, phóng sự, hồi kí
Nhật ký :ghi chép theo thứ tự ngày/ tháng /năm về những sự kiện đời sống mà tác giả là người trực tiếp chứng kiến và bộc lộ những suy nghĩ về cuộc sống và bản thân
phóng sự :ghi chép kịp thời những sự kiện con người nhằm làm sáng tỏ trước công luận về vấn đề đặt ra, liên quan đến hoạt động và một số bộ phận con người ,có ý nghĩa đời sự đối với xã hội
Hồi ký :ghi lại những sự việc trong quá khứ mà tác giả là người trực tiếp tham gia và chứng kiến. Cần phải ghi chép sự thật
Tính phi hư cấu :thể hiện sự kiện có thật thủ ,pháp nghệ thuật, miêu tả kết hợp trần thuật
:pencil2:
Bài 5: Văn nghị luận
Tính khẳng định phủ định trong văn bản nghị luân
Thể hiện thái độ quan điểm, nhận thức, thái độ, lập trường, của người viết trước vấn đề cần bàn luận
Người viết cần bày tỏ ý kiến khẳng định cái đúng, cái tốt, phủ định cái sai, cái xấu
Ngôn ngữ
Từ ngữ phủ định nhằm tạo âm hưởng mạnh mẽ kiên quyết cho bài nghị luận
Lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận
Là cách thức trình bày, triển khai luận điểm, luận cứ, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề
Ngôn ngữ biểu cảm
thường sử dụng nhiều từ ngữ nhấn mạnh, giàu sắc thái biểu cảm
:pencil2:
Bài 4: Văn tế, thơ
Khái niệm
Thể loại văn học gắn với tang lễ
Nội dung
Tưởng nhớ người mất
Thể hiện tình cảm của người đang sống trong giờ phút Vĩnh biệt người mất
Kết cấu (4 phần)
Lung khởi :bàn về lẽ sống chết, cảm tưởng về người mất
Thích thực: kể về cuộc đời công đức của người mất
Ai vãn :niềm tiếc thương đối với người chết
Kết :bày tỏ nỗi nhớ thương ,tâm nguyện của người đứng tế
Phong cách nghệ thuật của văn học trung đại Việt Nam
tính quy phạm
Nghĩ theo kiểu mẫu của người đi trước
Quy định chặt chẽ
Tính cao cả ,trang nhã
Hướng tới cái đẹp quá khứ thiên nhiên lớn lao
Hướng tới kỳ vĩ trang nhã
Ngôn ngữ trau chuốt hoa mĩ
văn tự
Viết bằng văn xuôi cổ ,đối ,văn vần ,Văn biền ngẫu...
phong cách lãng mạn
Thời gian x:uất hiện ở châu Âu thế kỷ 18 ,ở Việt Nam giai đoạn 1930-1945
đặc điểm
Hướng về những điều khác thường, phi thường
Coi trọng thế giới nội tâm
Sử dụng nghệ thuật tương phản