Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP - Coggle Diagram
QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 1. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
1.1. Hệ thống các doanh nghiệp ở Việt Nam
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp: là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
1.1.2. Các đặc trưng phân loại doanh nghiệp
b) Theo quy mô hoạt động
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp lớn
Theo ngành nghề kinh doanh
Điện, nước, xăng dầu, khí đốt, dầu khí
Hóa chất
Tài nguyên cơ bản
Thực phẩm và đồ uống
Du lịch và giải trí
Hàng cá nhân và gia dụng
Hàng và dịch vụ công nghiệp
Bán lẻ và phân phối
Kinh doanh Online
Bất động sản
Ngân hàng, Kiểm toán
Kinh doanh, đầu tư tài chính, chứng khoán
Y tế
Bảo hiểm
Lĩnh vực sản xuất
Xây dựng và vật liệu
Thông tin, truyền thông, viễn thông
Công nghệ thông tin, Công nghệ Big data, Trí tuệ nhân tạo AI, blockchain
Kinh doanh dịch vụ công cộng (điện, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường)
Kinh doanh dịch vụ; dịch vụ y tế; dịch vụ khách sạn, nhà hàng; dịch vụ tư vấn (Luật, Kinh tế); dịch vụ tài chính
Kinh doanh lĩnh vực lâm nghiệp và khai thác
Vận tải, lữ hành
a) Theo Luật Doanh nghiệp
Doanh nghiệp Nhà nước
Công ty Cổ phần
Công ty TNHH
Công ty Hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân
1.2. Tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp
1.2.3. Công ty Cổ phần
Chuyển nhượng vốn: Tự do (trừ quy định nội bộ, luật chứng khoán)
Tổ chức quản lý: Đại HĐCĐ, HĐQT, Ban kiểm soát
Trách nhiệm tài sản: hữu hạn trong phạm vi vốn góp
Khả năng huy động vốn: Linh hoạt, dề huy động qua phát hành cổ phần
Tư cách pháp nhân: Có
Quyền phát hành chứng khoán: Có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn
Chủ sở hữu: Từ 3 cổ đông trở lên
1.2.4. Công ty Hợp danh
Chuyển nhượng vốn: Phải được sự đồng ý của các thành viên khác
Tổ chức quản lý: Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc
Trách nhiệm tài sản: Thành viên hợp danh chịu vô hạn
Khả năng huy động vốn: Hạn chế
Tư cách pháp nhân: Có
Quyền phát hành chứng khoán: Không phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Chủ sở hữu: Ít nhất 2 thành viên hợp danh
1.2.2. Doanh nghiệp nhà nước
Trách nhiệm tài sản: Hữu hạn theo vốn điều lệ
Chuyển nhượng vốn: Theo quy định của Nhà nước
Tư cách pháp nhân: Có
Tổ chức quản lý: Theo mô hình nhà nước quy định
Chủ sở hữu: Nhà nước sở hữu ≥50% vốn điều lệ
Khả năng huy động vốn: Theo cơ chế của Nhà nước
Quyền phát hành chứng khoán: Có thể có cổ phần nếu tổ chức dưới dạng CTCP
1.2.5. Doanh nghiệp tư nhân
Chuyển nhượng vốn: Không được chuyển nhượng
Tổ chức quản lý: Do chủ doanh nghiệp quyết định toàn bộ
Trách nhiệm tài sản: Chủ doanh nghiệp chịu vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh
Khả năng huy động vốn: Rất hạn chế
Tư cách pháp nhân: Không có
Quyền phát hành chứng khoán: Không được phát hành cổ phần
Chủ sở hữu: 1 cá nhân duy nhất
1.2.1. Công ty TNHH
Chuyển nhượng vốn: bị hạn chế
Trách nhiệm tài sản: hữu hạn trong phạm vi vốn góp
Tư cách pháp nhân: Có
Tổ chức quản lý: - TNHH một thành viên: Chủ tịch công ty (hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên), Giám đốc (Tổng giám đốc). TNHH hai thành viên trở lên: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng Giám đốc) có thể có Ban Kiểm soát
Khả năng huy động vốn: Hạn chế hơn CTCP
Quyền phát hành chứng khoán: không được phát hành chứng khoán
Chủ sở hữu: cá nhân/tổ chức (1TV) hoặc từ 2 - 50 TV (2TV)
CHƯƠNG 2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP
2.1. Khái niệm Văn phòng doanh nghiệp
Khái niệm Văn phòng doanh nghiệp: là bộ phận trực thuộc cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp có trách nhiệm thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin phục vụ cho hoạt động điều hành của nhà quản lý, giúp nhà quản lý điều hành công việc, đồng thời đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp đó
Khái niệm Văn phòng
Cách tiếp cận theo nghĩa rộng: Văn phòng là một bộ máy, trung tâm điều khiển, thu thập, xử lý, cung cấp thông tin và kiểm soát, điều phối mọi hoạt động của cơ quan
Cách tiếp cận theo nghĩa rộng: Văn phòng là một bộ máy, trung tâm điều khiển, thu thập, xử lý, cung cấp thông tin và kiểm soát, điều phối mọi hoạt động của cơ quan
2.2. Chức năng của Văn phòng doanh nghiệp
2.2.2. Chức năng tham mưu
Tham mưu triển khai thực hiện và theo dõi kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện
Tham mưu trong việc cung cấp thông tin, đề xuất với lãnh đạo những vấn đề đặt ra của cơ quan, tổ chức cần giải quyết
Tham mưu xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và các quy chế, quy định liên quan đến hoạt động VP
2.2.3. Chức năng hậu cần
Phục vụ các hoạt động hội họp, tổ chức sắp xếp chuyến đi công tác của lãnh đạo; bảo vệ an ninh trật tự; các hoạt động lễ nghi khánh tiết,...
Đảm bảo các yếu tố như cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ, tài chính,...
2.2.1. Chức năng tổng hợp và xử lý thông tin
Văn phòng tổng hợp về lĩnh vực chuyên môn của văn phòng theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động quản lí, điều hành
Văn phòng đóng vai trò là đầu mối thu thập, tổng hợp thông tin quản lí từ nhiều nguồn khác nhau.
2.2.4. Chức năng giao dịch
Đầu mối liên hệ tiếp nhận các thông tin giao dịch, sắp xếp các cuộc làm việc sao cho phù hợp với tình hình thực tế
Làm việc trực tiếp với đối tác những nội dung liên quan tới lĩnh vực văn phòng và báo cáo lãnh đạo
2.3. Nhiệm vụ của Văn phòng doanh nghiệp
2.3.4. Nhóm nhiệm vụ thực hiện chức năng giao dịch
Thay mặt doanh nghiệp liên hệ, giao dịch với các cơ quan nhà nước, đối tác, khách hàng trong phạm vi được ủy quyền
Tổ chức đón tiếp khách đến làm việc với doanh nghiệp
Soạn thảo các văn bản giao dịch như thư mời, thông báo, hợp đồng
Đảm bảo hình ảnh chuyên nghiệp của doanh nghiệp thông qua giao tiếp, ứng xử và các hoạt động giao dịch.
Tiếp nhận các yêu cầu, thắc mắc, khiếu nại từ khách hàng, đối tác và chuyển giao đến các bộ phận liên quan
2.3.3. Nhóm nhiệm vụ thực hiện chức năng hậu cần
Sắp xếp hậu cần cho các sự kiện, hội nghị, tiếp khách, công tác của lãnh đạo
Đảm bảo an ninh, vệ sinh môi trường làm việc và các dịch vụ hỗ trợ nội bộ
Quản lý, mua sắm, cấp phát văn phòng phẩm, tài sản cố định phục vụ hoạt động chung.
Sắp xếp lịch trình công tác, đặt vé máy bay, tàu xe, bố trí phương tiện đi lại cho cán bộ, nhân viên khi có yêu cầu.
Tổ chức và đảm bảo điều kiện vật chất cho hoạt động của doanh nghiệp
2.3.2. Nhóm nhiệm vụ thực hiện chức năng tham mưu
Chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp, hội nghị, làm việc của lãnh đạo.
Gợi ý, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp
Phân tích các chính sách, văn bản pháp luật liên quan để tư vấn cho lãnh đạo trong quá trình ra quyết định.
Hỗ trợ lãnh đạo trong việc xây dựng và ban hành các quy chế, quy định nội bộ
Tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp về chiến lược, kế hoạch, phương án tổ chức, điều hành hoạt động.
2.3.1.Nhóm nhiệm vụ thực hiện chức năng tổng hợp và xử lý thông tin
Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho lãnh đạo và các bộ phận liên quan theo yêu cầu.
Quản lý hệ thống thông tin nội bộ, đảm bảo luồng thông tin thông suốt, kịp thời
Soạn thảo, lưu trữ và quản lý văn bản, tài liệu, hồ sơ hành chính.
Lập các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất
Thu thập, tiếp nhận và phân loại các loại thông tin từ các phòng ban nội bộ và từ bên ngoài.
2.4. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng doanh nghiệp
2.4.2. Vai trò của cơ cấu tổ chức
Có tác dụng phân bố nguồn lực hợp lý cho từng công việc cụ thể
Có chức năng xác định rõ trách nhiệm và cách thức thể hiện vai trò của mỗi thành viên
Giúp cho người lao động hiểu rõ được vị trí, quy trình hoạt động và mối quan hệ với nhau
Là cơ sở để xây dựng hệ thống quản trị nhân sự; chính sách, lương thưởng, phúc lơi, đánh giá
2.4.3. Các mô hình cơ cấu tổ chức
Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng
Mô hình cơ cấu tổ chức theo ma trận
Mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng
Mô hình cơ cấu tổ chức theo lãnh thổ
Mô hình cơ cấu tổ chức theo khách hàng
Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến
2.4.1. Khái niệm về cơ cấu tổ chức
Được chuyên môn hóa, được giao những nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn nhất định;
Bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị và mục tiêu chung của tổ chức.
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau;