Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 3: 3.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ QUẢN TRỊ THÔNG TIN - Coggle Diagram
CHƯƠNG 3: 3.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ QUẢN TRỊ THÔNG TIN
Các khái niệm tổ chức tập tin
Bit:
Đơn vị nhỏ nhất của dữ liệu mà máy tính có thể xử lý
Byte:
Nhóm gồm nhiều bit, đại diện cho một ký tự duy nhất, đó có thể là một chữ, một số hoặc một biểu tượng khác
Cơ sở dữ liệu (Database):
Nhóm các bảng
Bảng (Table):
Nhóm các bản ghi (Record) cùng loại
Bản ghi (Record):
Nhóm các trường (Fields) liên quan
Trường (Field):
Nhóm các ký tự như chữ hoặc số
Thực thể:
là khái niệm để chỉ một tập các đối tượng cụ thể (người, địa điểm,...) hay các khái niệm có cùng đặc trưng mà ta quan tâm.
Thuộc tính (Attribute):
là đặc tính hoặc tính chất mô tả của một thực thể
Quản lý dữ liệu trong
môi trường tập tin truyền thống
Không nhất quán dữ liệu
Cùng các thuộc tính có nhiều giá trị khác nhau
Phụ thuộc dữ liệu của chương trình
Khi có sự thay đổi trong chương trình đòi hỏi phải thay đổi cả dữ liệu truy cập bởi chương trình
Dữ liệu thừa
: Sự hiện diện của dữ liệu trùng lặp trong nhiều tập tin
Thiếu linh hoạt; Bảo mật kém; Thiếu sự sẵn có và chia sẻ dữ liệu
Khả năng của Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Giao diện giữa các ứng dụng và các tập tin dữ liệu; Giải quyết các vấn đề về môi trường tập tin truyền thống
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
Trình diễn dữ liệu như bảng hai chiều; Mỗi bảng chứa dữ liệu về thực thể và thuộc tính
Cơ sở dữ liệu (Database)
Phục vụ nhiều ứng dụng bằng cách tập trung dữ liệu và kiểm soát dữ liệu dư thừa
Bảng: Mạng lưới cột và hàng
Hàng (tuple):
Bản ghi cho các thực thể khác nhau
Trường (cột):
Đại diện cho thuộc tính cho thực thể
Trường chính (Key field):
Trường sử dụng để xác định tính duy nhất mỗi bản
Khóa chính (Primery key)
: Trường trong bảng được sử dụng cho các thuộc tính trọng điểm
Khóa ngoài (Foreign key):
Trường trọng điểm được sử dụng trong bảng thứ hai là trường tham chiếu để xác định bản ghi từ bảng gốc.
Khả năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Khả năng định nghĩa dữ liệu
Xác định cấu trúc của nội dung cơ sở dữ liệu,
Từ điển dữ liệu
(Data dictionary): Tự động hoặc bằng tay, tập tin lưu trữ các định nghĩa của các yếu tố dữ liệu và đặc điểm của nó.
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu
(Data manipulation language): Dùng để thêm, thay đổi, xóa, lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
Nhiều DBMS có khả năng tạo báo cáo
Công cụ để cải thiện hiệu xuất kinh doanh và ra quyết định
Cơ sở hạ tầng kinh doanh thông minh
Các công cụ hiện đại:
Kho dữ liệu (Data Warehouse)
Chứa dữ liệu hiện tại và quá khứ từ nhiều hệ thống giao dịch hoạt động cốt lõi; Củng cố và chuẩn hóa thông tin để sử dụng toàn bộ doanh nghiệp, nhưng dữ
liệu không bị thay đổi
Kho dữ liệu chuyên đề (Data Mart)
Tập hợp con của kho dữ liệu; Tóm tắt hoặc tập trung một phần của dữ liệu để sử dụng bởi tổng thể cụ thể của người sử dụng;
Hadoop
cho phép xử lý song song một lượng lớn dữ liệu phi cấu trúc và bán cấu trúc cấu trúc và được tổ chức trên các máy tính.
Nền tảng phân tích
để xử lý với tốc độ cao chuyên sử dụng công nghệ cả về quan hệ lân không quan hệ được tối ưu hóa chc phân tích các tập dữ liệu lớn.
Dữ liệu lớn (Big data)
bao gồm tập hợp dữ liệu với kích thước
vượt xa khả năng
của các DBMS thông thường
để thu thập hiển thị, quản lý và xử lý dữ liệu trong một thời gian có thể chấp nhận được.
Dữ liệu phi cấu trúc/ bán cấu trúc
thu từ lưu lượng dữ liệu web, phương tiện truyền thông xã hội, máy cảm biến,...
Đặc điểm 5Vs:
Volume (khối lượng); Variety (Đa dạng chủng loại) ; Velocity (Tốc độ xử lý); Veracity (Độ chính xác); và Value (giá trị).
Cách thức/giải pháp để doanh nghiệp sử dụng để khám phá các tri thức tư dữ liệu lớn là
Khai phá dữ liệu (data mining)