Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Dẫn xuất halogen-Alcohol-Phenol - Coggle Diagram
Dẫn xuất halogen-Alcohol-Phenol
DẪN XUẤT HALOGEN
Khái niệm
Khi thay thế nguyên tư hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen, ta được dẫn xuất halogen của hydrocarbon
Đồng phân & danh pháp
Đồng phân
Đồng phân phần cấu tạo của dẫn xuất halogen gồm có đồng phân mạch carbon, đồng phân vị trí liên kết đôi, liên kết ba và đồng phân vị trí nguyên tử halogen
Danh pháp
Số chỉ vị trí nhóm thế-Tên nhóm thế halogen + Tên hydrocarbon
Tính chất vật lí
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen có xu hướng tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử
Dẫn xuất halogen không tan trong nước, nhưng tan trong dung môi hữu cơ như alcohol, ether, benzene
Tính chất hoá học
Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH
Phản ứng tách hydrogen halide
Ứng dụng
Làm dung môi hữu cơ, sãn uất các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trưởng thực vật, chất dẻo, sử dung trong công nghiệp
Lạm dụng thuốc bảo vệ và thuốc kích thích tăng trưởng thực vật gây tác hại nghiêm trọng đén sức khoẻ người tiêu dùng
Thay thế các dẫn xuất halogen chứa chlorine bằng fluorine trong công nghiệp nhiệt lạnh làm giảm tác hại đến tầng ozone
ALCOHOL
Khái niệm & cấu trúc
Khái niệm: Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm chức hydroxy (-OH) liên kết với nguyên tử carbon no
Cấu trúc
Alcohol có nhiều hơn 1 nhóm -OH gọi là polyalcohol
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2n+1OH (n ≥ 1).
Bậc alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm -OH
Đồng phân & danh pháp
Danh pháp
Alcohol đơn chức: Tên hydrocarbon (bỏ kí tự e ở cuối)-Sô chỉ vị trí nhóm -OH-ol
:Alcohol đa chức: Tên hydrocarbon-Các số chỉ vị trí nhóm -OH-Từ chỉ số lượng nhóm -OH (di, tri,...)ol
Đồng phân
Các alcohol no, đơn chức, mạch hở trong phân tử có từ 3 nguyên tử carbon trở lên có đồng phân vị trí nhóm -OH, có từ 4 nguyên tử carbon trở lên có thêm đồng phân mạch carbon
Tính chất vật lí
Polyalcohol có nhiệt dộ sôi cao hơn alcohol đơn chức
Alcohol có phân tử khối nhỏ tan tốt trong nước
Ở điều kiện thường có thể tồn tại ở thể lỏng và rấn.
Alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon hoặc ether có phân tử khối tương dương
Tính chất hoá học
Phản ứng thế nguyên tử hydrogen của nhóm -OH
Phản ứng tạo thành ether
Phản ứng tạo thành alkene
Phản ứng oxi hoá alcohol
Phản ứng riêng của polyalcohol
Ứng dụng-điều chế
Làm đồ uống có cồn sẽ gây hại cho sức khoẻ, gây tai nạn,...
Alcohol được ứng dụng rộng rãi: đồ uống, dược phẩm, mĩ phẩm, y tế, phẩm nhuộm hoặc làm nhiêu liêu,..
PHENOL
Khái niệm & cấu trúc
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene
Phenol có nhóm phenyl hút electron, làm giảm mật độ electron, dẫn đến tăng sự phân cực của liên kết O-H
Tính chất vật lí
Phenol có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon thơm có khối lượng phân tử tương đương
Phebol là chất rắn màu trắng; không màu; phenol độc, gây bỏng cho da.
Tính chất hoá học
Phản ứng thế nguyên tử hydrogen của vòng benzene
Phản ứng thế nguyên tử hydrogen của nhóm OH: Tính acid
Ứng dụng & điều chế
Phenol thường được điều chế từ cumene và được tách ra từ nhựa than đá
Phenol được sủ dụng phổ biến trong sản xuất: chất sát trùng, diệt nấm, vi khuẩn, chất bảo quản, chất dẻo, chất kết dính
ĐẶNG HOÀNG GIA HUY
LỚP 11C7-Sử