Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
NGỘ ĐỘC CẤP Ở TRẺ EM - Coggle Diagram
NGỘ ĐỘC CẤP Ở TRẺ EM
-
KHÁI NIỆM
-
NGỘ ĐỘC CẤP
- Là biểu hiện ngay sau 1 hoặc vài lần cơ thể tiếp xúc với độc chất trong một thời gian ngắn tuỳ thuộc vào chất độc và đường xâm nhiễm thường dưới 24h
CHẤT ĐỘC
- Là những nhất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật , một lượng nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc và chức năng , phá huỷ nghiêm trọng những chức năng của cơ thể => Làm sinh vật bị ngộ độc hoặc chết
CHẨN ĐOÁN
KHÁM LÂM SÀNG
- Tiếp cận theo trình tự ABC
- Đánh giá DHST : Mạch , nhịp thở , HA , hô hấp , thần kinh cơ và mắt
- Đánh giá đọ nặng của ngộ độc qua các dấu hiệu : ngưng tim , ngưng thở , sốc , suy hô hấp , co giật , hôn mê
=> Có 1 trong những dấu hiệu này là ngộ độc nặng
DHST
MẠCH
- Mạch chậm : ngộ độc digitalis , ức chế canxi , thuốc phiện
- Mạch nhanh : ngộ độc antropin , xanthin , theophylin
HÔ HẤP
- Thở nhanh : ngộ độc salicylate ( aspirin ) , coccain
- Thở chậm : rượu , clonidin , morphine
HUYẾT ÁP
- Huyết áp tăng : ngộ độc thuốc đồng vận giao cảm
- Huyết áp giảm : ngộ độc thuốc hạ huyết áp , barbiturat , thuốc phiện
NHIỆT ĐỘ
- Hạ thân nhiệt : ngộ độc barbiturat , thuốc phiện , thuốc hạ đường huyết
- Tăng thân nhiệt : ngộ độc chất đối giao cảm , theophylin salicylat
THẦN KINH CƠ
- Thất điều : rượu , barbiturat, an thần -giảm đau
- Hôn mê , không có dấu hiệu thần kinh khu trú kèm theo : Ngộ độc barbiturat , atropin
- Co giật : ngộ độc strychnin , atropin , theophylin , long não
MẮT , MÙI , DA
MẮT
- Co đồng tử : ngộ độc thuốc phiện , thuốc mê , rượu , phospho hữu cơ
- Dãn đồng tử : ngộ độc thuốc chống trầm cảm -
- Rung giật nhãn cầu : ngộ độc barbiturat , phenytoin , ethanol
MÙI
DA
- Vàng da : ngộ độc acetaminophen , kim loại nặng , naphtalen
- Hồng đỏ : ngộ độc antiH1 , cyanide , thuốc đối giao cảm
- Vết kim tiêm : nghiện ma tuý
- Mề đay : phản ứng với thuốc hoặc hoá chất nào
HỘI CHỨNG THƯỜNG GẶP
HỘI CHỨNG
CƯỜNG GIAO CẢM
- Kích thích , ảo giác
- Nhịp tim nhanh
- Co giật
- HA tăng
- Thở nhanh , đồng tử giãn
- Vã nhiều mô hôi , tăng phản xạ , run tay run chân
HỘI CHỨNG NGOẠI THÁP
- Cứng cơ , vẹo cổ , cứng hàm , xoay mắt
HỘI CHỨNG MUSCARINIC
- Co đồng tử
- Nhịp tim chậm
- Tăng tiết nước bọt
- Vã mồ hôi nhiều
- Chảy nước mắc , nôn
CẬN LÂM SÀNG
THƯỜNG QUY
- CT máu , ion đồ , Xquang , điện tim
ĐẶC HIỆU
- Tìm độc chất trong dạ dày ,nước tiểu , định lượng tìm độc chất trong máu
HỎI BỆNH SỬ
- Hoàn cảnh ngộ độc
- Liều lượng độc chất
- Đường vào
- Thời gian từ lúc ngộ độc đến lúc nhập viện
-
XỬ TRÍ
TẠI BỆNH VIỆN
ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ
ỔN ĐỊNH BỆNH NHÂN
- Nếu không có phản xạ ho và hôn mê => Thì phải hút đàm và dẫn lưu thường xuyên
- Suy hô hấp : Đặt nội khí quản , mặt nạ , bóp bóng
- Ngừng tim thì hồi sức tiến bộ đúng cách
- Thiết lập đường truyền tĩnh mạch để truyền dịch
- Truỵ tim mạch => dùng điện giải và dung dịch đại phân tử để duy trì huyết áp , thuốc vận mạch dùng khi bệnh nhân không đáp ứng với dịch truyền hoặc loạn nhịp tim => theo dõi lượng dịch truyền để tránh qúa tải
ĐIỀU TRỊ CÁC TRIỆU CHỨNG NGUY HIỂM KHÁC
ĐIỀU TRỊ CO GIẬT
- Do chất độc gây ra hoặc rối loạn chuyển hoá thứ phát phí dụ hạ đường huyết
- Dùng Benzodiazepine ( diazepam , lorazepam ,..) là thuốc lựa chọn hàng đầu sau đó là phenobarbital hay phenytoin
- Nếu ngộ độc isoniazid thì dùng pyridoxin ( vitamin B6 )
=> Cố gắng xác định nguyên nhân gây co giật để điều trị cơ bản
ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ
- Tìm nguyên nhân gây rối loạn tri giác , dù đã loại trừ xuất huyết nội sọ
- Cho oxy 100% nếu ngộ độc khí
- Truyền TM glucoso 10% nếu 5-10ml/kg
- Nếu ngộ độc opioid dùng naloxon 0.4-1 mg tiêm TM từ 3-5 phút liều tối đa 5 mg
- Flumazenil : dùng cho trẻ bị hôn mê do ngộ đọc benzodiazepine đơn thuần
- Liều trẻ nhỏ : 0,01-0,02 mg/kg tối đa 0,2mg/kg TTM
ĐIỀU CHỈNH CÁC RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ KHÁC
- Tăng hay giảm kali máu
- Hạ đường huyết
- RL thăng bằng kiềm toan
- Tăng hoặc giảm thân nhiệt
- bệnh nhân phù nào cần tăng thông khí và truyền manitol
- Bệnh nhân phù phổi cấp hoặc ARDS được thông khí áp lực dương ( PEEP )
ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
-
-
LOẠI BỎ CHẤT ĐỘC
GÂY NÔN
- Chỉ định : nếu mới ăn , uống chất độc và nạn nhân còn tỉnh táo , chưa có triệu chứng ngộ độc
- Chống chỉ định : +Lờ đờ , hôn mê hay co giật vì hít sặc vào phổi
+Bệnh nhân uống phải dung dịch kiềm hoặc acid làm bỏng niêm mạc miệng và thực quản , khi gây nôn làm các tổ chức trên tái nhiễm
- Kĩ thuật
+Dùng ngón tay hoặc tăm bông kích thích thành sau họng của trẻ
+Cho uông sữa hoặc lòng trắng trứng sau đó cho nôn đến khi nước trong thì thôi
- Dùng chất gây nôn :
Ipecac
+1ml /kg cho trẻ dưới 1 tuổi
+15-20 ml cho trẻ từ 1-2 tuổi
+30ml cho trẻ trên 12 tuổi
Hoặc Amorphin 0,1 mg/kg/tiêm dưới da => ít chỉ định vì có nhiều tác dụng phụ
RỬA DẠ DÀY
- Chỉ định : Ngộ độc đường uống trong vòng 4-6h
- Chống chỉ định : chất gây co giật , gây ngủ , ăn mòn bay hơi
- Tiến hành
- Biến chứng : Hít sặc , TKMP , thủng thực quản , chảy máu và rối loạn điện giải
-
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
- Ổn định bệnh nhân trước là bước quan trọng nhất
- Điều trị biến chứng hôn mê , co giật và các rối loạn khác đi kèm
- Điều trị ngộ độc khi bệnh nhân đã ổn định
TẠI HIỆN TRƯỜNG
- Nguyên tắc SAFE an toàn cho người cấp cứu lẫn người được cấp cứu
XỬ TRÍ CHUNG
TRƯỜNG HỢP NẶNG ( Bệnh nhân ngưng tim , ngưng thở nguy kịch )
- Thông đường thở
- Hô hấp nhân tạo
- Xoa bóp tim ngoài lồng ngực
- Nằm tư thế an toàn
TRƯỜNG HỢP KHÁC
- Hít phải độc chất : đưa bệnh nhi ra chỗ thoáng khí mở cửa rộng
- Nếu độc chất tiếp xúc da : cởi bỏ quần áo , rửa nhiều lần
- Nếu chất độc vào mắt : rửa nhiều lần
- Uống chất độc : nôn ra ngay tức khắc nếu còn kịp
-