Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
SUY TIM - Coggle Diagram
SUY TIM
ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU
ĐIỀU TRỊ CHUNG
- Ngưng truyền dịch ngay nếu đang truyền dịch
- Thở oxy hay thở CPAP nếu có phù phổi cấp
- Nằm đầu cao , trẻ nhỏ mẹ nên bồng để giảm kích thích
-Lợi tiểu : FUROSEMID 1-2mg/kg TMC , ngoại trừ nguyên nhân chèn ép tim do tràn dịch màng ngoài tim
- DIGOXIN TTM , tăng sức co bóp cơ tim , làm chậm nhịp tim dùng ngay sau khi cho lợi tiểu
+Chống chỉ định ; bệnh chậm nhịp như block , hẹp đường thoát
( hẹp van ĐMC ,.. ) , TDMT, bệnh cơ tim phì đại
- Tổng liều trong 24h đầu theo tuổi và cân nặng:
+Sơ sinh thiếu tháng : 10-20ug/kg/24h
+Đủ tháng: 30ug/kg/24h
+Nhũ nhi > 1th-12th : 35ug/kg/24h
+Trẻ trên 12th: 20-40ug/kg/24h
+Trẻ > 10t : 0,5 mg/ngày
- Cách cho : 1/2 liều TTMC , sau đó 1/4 liều TTMC giờ thứ 8 và 1/4 liều giờ thứ 16
- Liều duy trì : Sau 24h liều duy trì = 1/4 liều tấn công mỗi ngày 2 lần
- Nếu đáp ứng tốt chuyển sang uống , cần theo dõi nồng độ digoxin trong máu duy trì nồng độ từ 0,5-2ng/ml , theo dõi K+ , ECG để tránh ngộ độc
DẤU HIỆU SỚM NGỘ ĐỘC DIGOXIN
- Nôn ói , nhịp tim chậm < 100 lần trên phút hoặc xuất hiện ngoại tâm thu , rối loạn thị giác
NẾU SUY TIM + TỤT HUYẾT ÁP
- DOPAMIN 3-5 ug/kg/phút
- DOBUTAMIN 3-10 ug/kg/phút => Thuốc lựa chọn hàng đầu trong phù phổi , bệnh cơ tim hoặc thất bại dopamin
SUY TIM + NHỊP TIM CHẬM
- Isuprel 0,05-0,1 ug /kg/phút truyền TM
- THUỐC HẠ ÁP NẾU CÓ CAO ÁP ( xem phác đồ điều trị cao HA )
THUỐC GIÃN MẠCH
- Captopril 0,15-0,2 mg/kg/liều khởi đầu , duy trì 1,5-2 mg/kg/24h
+Chỉ định : Chỉ dùng sau khi hội chẩn bác sĩ tim mạch
+Chống chỉ định : tụt HA , sốc , hẹp ĐMC , hẹp ĐM thận
- Isosorbide dinitrat 0,5 mg/kg/liều ngậm dưới lưỡi duy trì bằng đường uống
+Chỉ định : cấp cứu suy tim phù phổi cấp
-
-
NGUYÊN TẮC
- Cung cấp đủ oxy
- Giảm công tim , nghỉ ngơi
- Giảm tiền tải : lợi tiểu , giảm nước nhập
- Giảm hậu tải : giãn mạch , ức chế men chuyển
- Thuốc tăng sức co bóp cơ tim : digoxin , dopamin , dobutamin , isoproterenol
CHẨN ĐOÁN
CẬN LÂM SÀNG
CT MÁU
SINH HOÁ MÁU
MEN TIM nếu nghĩ đến viêm cơ tim do virus
XQUANG TIM -PHỔI
ECG
ION ĐỒ MÁU
KHÍ MÁU KHI SUY HÔ HẤP
SIÊU ÂM TIM
ĐO SaO2 , VCP
LÂM SÀNG
KHÁM LÂM SÀNG
- Tri giác kích thích , mệt mỏi
- Tím tái , khó thở
- Nhịp thở nhanh , mạch nhanh , chậm quá
- da ẩm lạnh đổ mồ hôi và xanh tái
- Thời gian đổ đầy mao mạch kéo dài
- Tim : biến dạng vùng ngực trước tim , mỏm tim đập bất thường , âm thổi , nhịp Gallop
- Phổi : rale phổi , khò khè , co ruuts cơ liên sườn
- Gan to , phù , nổi tĩnh mạch cổ rõ , phản hồi gan -TM cổ dương tính ( trẻ lớn )
HỎI BỆNH
- Tiền căn : bệnh tim , cao huyết áp , thiếu máu mạn , truyền dịch , bệnh TBS , bệnh nội tiết
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
-
-
LÂM SÀNG
- Triệu chứng suy tim phải : phù , tràn dịch màng phổi màng bụng diễn tiến tăng dần dẫn đến khó thở phải ngồi , nằm đầu cao , tím tái , gan to , tĩnh mạch cổ nổit , trẻ bó bú , tiểu ít ,..
- Triệu chứng suy tim trái : Ho , khó thở khi bú , thở nhanh , da xanh tím ,... ho khạc bọt hồng
- Suy tim toàn bộ = Suy tim phải = suy tim trái
ĐỊNH NGHĨA
- Tim không đủ khả năng cung cấp lưu lượng để đáp ứng nhu cầu chuyển hoá của các mô
- Thường là giai đoạn cuối của các bệnh khác
SINH LÝ BỆNH
- Tim hoạt động tốt đủ duy trì cung lượng tim đủ đáp ứng nhu cầu cơ thể theo 4 yếu tố chính :
- Tiền tải
+Hậu tải
+Tần số tim
- Sức co bóp cơ tim
NGUYÊN NHÂN
- TBS
- Quá tải thể tích tuần hoàn : truyền máu , cao phân tử , dịch
- Các bệnh về tim như : RL nhịp tim , cơ tim , van tim