Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ĐẶC ĐIỂM HỆ TIM MẠCH TRẺ EM - Coggle Diagram
ĐẶC ĐIỂM HỆ TIM MẠCH TRẺ EM
TUẦN HOÀN BÀO THAI
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU
Bánh nhau bám vào thành TC mẹ cung cấp chất dinh dưỡng , oxy lấy đi chất cặn bã thông qua TM rốn và ĐM rốn
TM rốn : có 1 ống nối từ bánh nhau tới ống Arantius ( ống TM ) đổ vào TMC dưới còn nhánh khác qua gan rồi nối vào TMC dưới
ĐM rốn : có 2 ĐM rốn , xuất phát từ phần cuối của ĐMC bụng đổ về bánh nhau
Lỗ bầu dục : lỗ thông vách liên nhĩ cho máu NP => NT
OĐM : nối từ chỗ chia nhánh của ĐMP với phần xuống ĐMC
ĐẶC ĐIỂM HUYẾT ĐỘNG
Thai nhi sống nhờ vào mẹ qua tuần hoàn bào thai
Lưu lượng máu TM rốn trung bình 175ml/kg/phút , áp lực khoảng 12mmHg
pO2 35mmHg
Máu từ nhau đổ vào TMR khoảng 50% vào TMCD và khoảng 50% vào gan trước khi đến NP
Khoảng 1/3 lượng máu từ NP qua lỗ bầu dục sang NT xuống thất trái lên ĐMC bơm máu nuôi ĐMV , não và chi trên
=> Như vậy tim và phần trên cơ thể nhận nhiều oxy hơn phầ dưới cơ thể
Máu TMC trên chưa được oxy hoá ( pO2 19-22 mmHg ) khoảng 10% máu xuống thất phải đến phổi , 90% sẽ theo OĐM sang ĐCM phần xuống nuôi phần dưới cơ thể
=> Vì áp lực ĐMP > áp lực ĐMC , phổi lại chưa tham gia hô hấp
ĐẠI CƯƠNG
Tuần hoàn bào thai hình thành từ cuối tháng thứ 2
Trong giai đoạn đầu phôi thai được nuôi dưỡng nhờ nhờ thẩm thấu các chất từ nội mạc tử cung của mẹ => Nhưng cơ chế này không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng nên hệ TIM MẠCH XUẤT HIỆN
HỆ TIM MẠCH hình thành từ tháng thứ 3 của thai kì là hệ đầu tiên đi vào hoạt động
HTM có nguồn gốc từ mô nguyên bào sinh mạch ở trung mô
Giai đoạn tạo tim , hệ động mạch , hệ tĩnh mạch gần như diễn ra cùng lúc
HTM hoàn chỉnh vào tuần thứ 7-8 thai kì
TUẦN HOÀN SƠ SINH
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU
TM rốn teo hoá lại thành dây chằng tròn gan
Ống TM thành dây chằng TM gan
ÔĐM đóng :
+Đóng vài giờ vài tuần sau sinh , giờ 10-15
+Đóng hẳn về mặt cơ học tuần lễ thứ 3 sau sinh
=> Do giảm prostalangdin và tăng pO2 trong máu
Lỗ bầu dục đóng về chức năng vào tháng thứ 3
Vách liên thất cũng đóng
ĐẶC ĐIỂM HUYẾT ĐỘNG
Tuần hoàn bào thai ngưng hoạt động sau cắt rốn
Tuần hoàn phổi ( tiểu tuần hoàn bắt đầu hoạt động ) : do trẻ hô hấp , kháng lực mạch máu phổi giảm , máu lên phổi nhiều tăng lượng máu về thất trái làm lỗ bầu dục đóng
=> Tuần hoàn giống người lớn
ĐẶC ĐIỂM CƠ THỂ HỌC , SINH LÝ HỌC CỦA TIM VÀ MẠCH MÁU
MẠCH
Mạch nhanh rõ ở trẻ nhỏ , nhưng dễ thay đổi khi khóc , gắng sức , sốt => Nên đếm mạch khi trẻ ngủ
Tần số :
xem sách thêm
CHỈ SỐ HUYẾT ĐỘNG HỌC
Tiếng tim nhanh
Thời gian tâm thu = thời gian tâm trương ở trẻ sơ sinh
T1=T2 ở trẻ 12-18th
MẠCH MÁU
ĐM lớn hơn TM lớn lên ngược lại
Sơ sinh : lòng TM , lòng ĐM =1/1 , người lớn là 2/1
ĐMC và ĐMP
+<10t : ĐMP > ĐMC
+10-12t : ĐMP=ĐMC
+Dậy thì : ĐMC > ĐMP
Dung tích tim so với ĐM : từ sơ sinh đến tuổi dậy thì dung tích tim tăng 12 lần , lòng ĐMC tăng 3 lần
Mạch máu trẻ sơ sinh có lòng mao mạch rộng hơn người lớn , phát triển mạnh nhất năm đầu , ngừng lại tuổi dậy thì
HUYẾT ÁP
Sơ sinh
+HA tối đa 65-75 mmHg
+HA tối thiểu 34-64 mmHg
1 tuổi
+HA tối đa 90-100 mmHg
+HA tối thiểu 55-60 mmHg
CÔNG THỨC TÍNH HUYẾT ÁP TRUNG BÌNH
HA tối đa = 80+2n ( n là tuổi )
HA tối thiểu : 1/2-2/3 HA tối đa hoặc (HA tối đa /2)+10
VÙNG ĐỤC TIM
KHÓ XÁC ĐỊNH
Bờ trên
+0-2t : khoang LS 2
+2-7t : khoang LS 2
+7-12t : khoang LS 3
Bờ trái
+0-7 tuổi : 1-2cm ngoài đường trung đòn
+7-12 tuổi : ngay đường trung đòn
Bờ phải:
+0-7 tuổi : dọc cạnh ức phải
+7-12 tuổi : 0,5-1cm
Chiều ngang
+0-2 tuổi : 6-9 cm
+2-7 tuổi : 8-12cm
+7-12 tuổi : 9-14cm
TỐC ĐỘ TUẦN HOÀN
Nhanh , ngắn vì cơ thể nhỏ mà nhu cầu oxy cao , chuyển hoá cơ bản cao
Theo torus
+Sơ sinh : 12s
+3 tuổi: 15s
+14 tuổi: 18s
+Người lớn : 22s
MỎM TIM
Sơ sinh đến 2 tuổi : khoang LS 4 , cách 1-2cm ngoài đường trung đòn
2-7 tuổi : khoang LS 5 , cách 1 cm ngoài đường trung đòn
7-12 tuổi khoang LS 5 , nằm ngay hoặc ngoài đường trung đòn 1cm
LƯỢNG MÁU TUẦN HOÀN
Sơ sinh : 107-195 ml/kg
Nhũ nhi : 75-100 ml/kg
6-7 tuổi : 50-90 ml/kg
Trẻ lớn : 60-90 ml/kg
VỊ TRÍ , TRỌNG LƯƠNG , HÌNH THỂ TIM
Tim nằm trong lồng ngực trên cơ hoành và chếch về trái
Ở trẻ sơ sinh : tim gần như nằm ngang do cơ hoành đẩy mỏm tim lên cao
Gần 1 tuổi : Tim nằm chéo nghiêng trái
4 tuổi trở lên : vị trí tim thẳng ,mỏm tim chếch sang trái như người lớn do phổi và lồng ngực phát triển dài ra cơ hoành hạ thấp xuống
TRỌNG LƯỢNG
Sơ sinh : 0,9 % thể trọng
Lúc sanh : 20-25 gam
7th : tim nặng gấp đôi lúc sinh
1-2 tuổi gấp 3,5 lần
10 tuổi gấp 6 lần
15 tuổi gấp 10 lần
LƯU LƯỢNG TIM TRUNG BÌNH
3,1 + 0,4 l / phút/m2 da cơ thể
CẤU TẠO MÔ HỌC
-TRẺ NHỎ
Vách tim mỏng , cơ tim ngắn , thớ cơ kém phát triển , khả năng giãn nở và co bóp tim trẻ thích nghi kém so với người lớn => Nếu suy tim thì tăng nhịp tim là chủ yếu
TRẺ LỚN: có nhiều mạch máu đến nuôi dưỡng nhiều hơn người lớn