Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
HEN PHẾ QUẢN - Coggle Diagram
HEN PHẾ QUẢN
ĐIỀU TRỊ
-
CƠN HEN PHẾ QUẢN NẶNG
ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO
- Đáp ứng tốt
+Tiếp tục Beta 2 giao cảm khí dung mỗi 2-4 giờ trong 24h
+Tiếp tục Methyl prednison liều như trên trong 48h sau đó +giảm liều dần và thay thế prednison uống trong 5-7 ngày
- Không đáp ứng ( sau 1h điều trị ) nằm khoa Hồi sức
+Tiếp tục Beta 2 khí dung giao cảm liên tục hoặc mỗi giờ cho tới khi cắt cơn
+Anticholinergic : inpatropium 0,25-0,5 mg/lần khí dung mỗi 4-6h
+Tiếp tục Methyl prednison hoặc hydrocortison TM 6h
+Cân nhắc Beta 2 giao cảm truyền TM
+Salbutamol liều tấn công 4-6u/kg TTM trong 10 phút
Liều duy trì 0,1-1ug/kg/phút đến khi đáp ứng , liều tối đa 4ug/kg/phút
=> Nếu salbutamol không đáp ứng chuyển sang Terbutaline
- Terbutalin: liều tấn công 10ug/kg truyền trong 30 phút , liều duy trì 0,1-4 ug/kg/phút
+Cân nhắc tiêm MgSO4 TM
ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU
- Thở oxy để duy trì SaO2 92-96%
- Khí dung Beta 2 giao cảm 3 lần liên tiếp mỗi lần 20 phút cho đến khi cắt cơn
- Methyl Prednison 1-2mg/kg mỗi 6h TM hoặc hydrocortisone 5-7mg/kg mỗi 6giờ TM
DOẠ NGƯNG THỞ
-
ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU
- Thở oxy giữ SaO2 92-96%
- Terbutalin 1 % hoặc adrenalin % 0,01ml/kg/liều , tối đa 0,3 ml/liều tiêm dưới da mỗi 30 phút cho tới khi cắt cơn tối đa 3 lần
- Khí dung beta 2 giao cảm 3 lần liên tiếp cách 20 phút cho đến khi cắt cơn
- Ipratropium khí dung
- Methyl prednison hoặc hydrocortison TTM mỗi 6h
CÁC ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ KHÁC
- Truyền dịch theo nhu cầu:
+Nhịp thở tăng mỗi 6 nhịp => Tăng 10% nhu cầu
+Nhiệt độ tăng mỗi 1 độ > 37,8 độ C => Tăng 10% nhu cầu
<=> Tránh thiếu dịch gây khô tắc đàm
- Lưu ý khả năng tiết ADH bất thường => Nên dùng Glucoso 5% trong Nacl 0,45% pha thêm Kali
- Kháng sinh khi có bội nhiễm có sốt cao , bạch cầu máu tăng , Xquang có viêm phổi , viêm xoang
- Đặt nội khí quản khi ngưng thở hoặc thất bại với các điều trị trên
CHẨN ĐOÁN
-
-
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
CHẨN ĐOÁN HEN TRẺ < 5T THOÃ MÃN 5 TIÊU CHUẨN SAU
- Khò khè , ho tái đi tái lại
- Hội chứng tắc nghẽn đường thở : ran rít ngáy ( +/- dao động xung kí )
- Có đáp ứng thuốc giãn phế quản hoặc đáp ứng với điều trị thử ( 4-8 tuần ) và xấu đi khi ngưng thuốc
- Tiền sử bản thân hay gia đình dị ứng +/- yếu tố khởi phát
- Đã loại trừ các nguyên nhân khò khè khác
CHẨN ĐOÁN HEN NHŨ NHI
- Chủ yếu dựa vào lâm sàng gợi ý bởi tiền sử bệnh sử
- Không có xét nghiệm chẩn đoán thường quy chuyên biệt
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
- Có bằng chứng xác nhận tắc nghẽn đường thở dấu hiệu khò khè
Trẻ < 12 tháng: khò khè >= 3 lần
Trẻ 12th-24th : khò khè >= 2 lần
- Có đáp ứng với điều trị hen
- Không có bằng chứng gợi ý chẩn đoán khác
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Viêm tiểu phế quản
- Viêm phế quản-phổi có hội chứng tắc nghẽn
- Dị vật bỏ quên
- Lao nội mạc phế quản hay hạch lao chèn ép phế quản
-Hội chứng trào ngược dạ daỳ thực quản
ĐỊNH NGHĨA
- Hen là tình trạng viêm mạn tính đường hô hấp với sự tham gia của dưỡng bào ( masto bào ) , bạch cầu ái toan , ái kiềm và đại thực bào dẫn đến:
+Tăng nhạy cảm của phế quản với các yếu tố kích thích khác nhau
+Tắc nghẽn phế quản lan toả , khởi phát cơn suyễn có thể tự phục hồi hoặc phải điều trị
CƠ CHẾ BỆNH SINH
- Có rất nhiều tế bào tham gia vào quá trình viêm của Hen:
+Mast bào : vai trò chủ yếu trong pha đáp ứng sớm của hen phế quản => Phản ứng quá mẫn type I
+Bạch cầu ái toan : vai trò trong pha đáp ứng muộn và viêm đường thở
+Bạch cầu ưa kiềm : giúp tế bào Mast trình diện
- Lympho T có TCD4 tiết interleukin và inferon còn TCD8 ức chế các dị nguyên đặc hiệu và ức chế tổng hợp IgE
-