Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP - Coggle Diagram
VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP
ĐẠI CƯƠNG
- VTPQC là nguyên nhân hàng đầu đưa trẻ đến khám và nhập viện
- Bệnh thường gặp ở trẻ dưới 2 tuổi
- Diễn tiến lâm sàng đa dạng , phức tạp có thể đưa đến suy hô hấp nặng
CƠ CHẾ BỆNH SINH
- RSV sau khi xâm nhập và nhân lên đường hô hấp , virus đến cố định và phát triển trên tế bào BIỂU MÔ PHẾ QUẢN gây:
+Hoại tử ở lớp biểu mô hô hấp
+Phá huỷ tế baoif nhung mao
+Tẩm nhuận tế bào đơn bào đơn nhân
+Lớp dưới niêm mạc phù nề nhưng không có sự huỷ hoại sợi collagen và sợi đàn hồi
- Tổn thương chính là: tắc lòng các tiểu phế quản do các nút nhầy
=> Nếu tắc lòng phế quản hoàn toàn sẽ gây xẹp phổi
MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP NẶNG:
TỔN THƯƠNG BIỂU BÌ CÁC PHẾ NANG
Những tổn thương trên không đồng đều và lan toả khắp 2 phổi gây những vùng xẹp phổi + khí phế thủng nhưng khíu phế thũng > xẹp phổi
CƠ HÔ HÂP BẤT THƯỜNG : thở tích cuối thì thở ra tăng , sức đàn hồi của phổi giảm , kháng lực đường thở tăng chủ yếu thì thở ra gây tăng công hô hấp
CHẨN ĐOÁN
LÂM SÀNG
- Hầu hết các trẻ đều tiếp xúc với người bị bệnh viêm hô hấp nhẹ trong vòng 1 tuần trước khi bắt đầu bệnh
KHỞI PHÁT
- Vài ngày trước đó ( 3-4 ngày ) viêm đường hô hấp trên: ho khan , hắt hơi , sổ mũi , kém ăn
- Một số trường hợp xảy ra đột ngột không báo trước : ho , khó thở vật vã
TOÀN PHÁT
- Khó thở
- Thở nhanh , nhịp thở 60-80 lần trên phút , co kéo các khoang liên sườn , cánh mũi phập phồng
- Nghe phổi : âm phổi ồn ào , ran ẩm hạt , ran rít và ngáy
- Biểu hiện suy hô hấp cấp : khó thở nhanh , co lõm các cơ hô hấp phụ , tím => Tím mà xuất hiện là dấu hiệu nặng
THỂ NẶNG
- Lồng ngực căng phồng , ran rít hai bên phổi giảm hay mất , phế âm không còn nghe nữa , lơ mơ , tím nặng
CÁC TRIỆU CHỨNG KHÁC
- Nhịp tim nhanh
- Gan có thể sờ được dưới bờ sườn do cơ hoành bị đẩy xuống thấp
BIÊN CHỨNG NẾU KHÔNG CẤP CỨU KỊP
- Chết vì tràn khí màng phổi và trung thất do vỡ phế nang
- Suy tim do khí phế thũng => Tâm phế mạn gây suy tim phải
- Ngừng thở do toan khí cao
- Phù phổi cấp do tăng tính thấm thành mạch ( OPA )
- Lưu ý: không có sự phân biệt rõ ràng nào trên lâm sàng giữa viêm phổi và viêm tiểu phế quản cấp
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
- Dựa vào lâm sàng , cận lâm sàng , dịch tễ của trẻ < 2t
- CÁC TIÊU CHUẨN DUTAU GỢI Ý VTPQC:
+Khò khè cấp < 3 ngày
+Dấu hiệu nhiễm siêu vi hô hấp : sốt , ho ,sổ mũi
+Suy hô hấpb ( có thể không )
+Lứa tuổi dưới 24th
+Mắc bệnh lần đầu
+Các yếu tố dịch tễ
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Hen phế quản ( thể nhũ nhi )
- Phế quản phế viêm co thắt ( viêm phổi khò khè )
- Dị vật đường thở bị bỏ quên
CẬN LÂM SÀNG
XQUANG
- Trường hợp nhẹ : ít thay đổi , hình ảnh khí phế thũng với phổi sáng hơn bình thường
- Trường hợp nặng: hình ảnh khí phế thũng với hai phế trường tăng sáng , rốn phổi đậm , có nhiều nốt mờ rair rác do xẹp phổi , hình ảnnh tiểu phế quản dày hơn
CT máu : ít thay đổi , chủ yếu tăng Lympho
Khí máu : Pao2 giảm , Paco2 tăng , Ph máu giảm => Cần thiết trong trường hợp nặng
ION ĐỒ
TÌM VIRUS TRONG DỊCH TIẾT MŨI
DIỄN TIẾN
- Thể nhẹ nếu điều trị tốt khỏi nhanh trong 2-3 ngày
- Thể nặng nếu không can thiệp tích cực dẫn đến suy hô hấp nặng , suy tim , phù phổi cấp
ĐỊNH NGHĨA
- Là tình trạng viêm các tiểu phế quản
- Nguyên nhân thường do siêu vi
- Biểu hiện thường gặp : Thở nhanh , khò khè , co lõm ngực
NGUYÊN NHÂN
- Thường do virus hợp bào hô hấp ( RSV ) 50-75 %
- Adenovirus thường gây bệnh cảnh nặng hơn
- Đôi khi do một số virus khác ,..
ĐIỀU TRỊ
NGUYÊN TẮC
- Chủ yếu cung cấp đủ oxy , dinh dưỡng , nước ,..
- Chỉ dùng kháng sinh khi bệnh nhân bị bội nhiễm => Do bệnh do vius đơn thuần thì dùng KS không hiệu quả , bội nhiễm là khi có nhiễm thêm vi khuẩn . Lâm sàng trẻ sốt ngày càng cao , BC máu tăng
- Dùng khí dung giãn phế quản khi có khó thở
-
-
BIẾN CHỨNG
- Nhiễm trùng bệnh viện
- Bội nhiễm vi khuẩn thường do H.fluenza và pneumonia
- TKMP tự phát do ứ khí , hẹp đường thở , rò khí qua phổi ở những trẻ này => Hầu hết đều cần phải dẫn lưu
- Suy tim hiếm gặp ngoại trừ trẻ có sẵn bệnh tim trước đó
- Ngừng thở thường gặp trong giai đoạn cấp
- Xẹp phổi thường gặp và xảy ra ở thuỳ trên phổi ( P)
- Hội chứng suy hô hấp cấp ARDS
- Chứng xanh tím
- Cơn ngưng thở
DỊCH TỄ
- Thường gặp ở trẻ < 2 tuổi
- Tăng cao vào thời điểm chuyển mùa
- Tổn thương tiểu phế quản có thể để di chứng lâu dài tạo bệnh suyễn cho sau này