Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CÁC THỂ LÂM SÀNG CỤ THỂ CỦA VIÊM PHỔI - Coggle Diagram
CÁC THỂ LÂM SÀNG CỤ THỂ CỦA VIÊM PHỔI
VIÊM PHỔI DO VIRUS
CẬN LÂM SÀNG
Xquang
Thâm nhiễm lan toả hai bên phế trường phổi
Phế trường tăng sáng
Có thể có xẹp thuỳ phổi
CT MÁU
BC bình thường hoặc tăng nhẹ , lympho chiếm ưu thế
CRP bình thường hoặc tăng nhẹ
Dùng KT đặc hiệu để phát hiện KN virus trong chất tiết của hô hấp
LÂM SÀNG
Ho , hắt hơi , sổ mũi
Gia đình có người mắc bệnh tương tự
Sốt nhẹ , thở nhanh , co lõm ngực
Nghe phổi có rale lan toả , khò khè
DỊCH TỄ
Thường gặp , chiếm > 80% nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ em
Tỷ lệ mắc cao nhất hai năm đầu và giảm dần sau đó
Các virus gây bệnh : hợp bào hô hấp , cúm , á cúm , adenovirus
Riêng adenovirus có thể gây viêm phổi hoại tử cấp ở trẻ nhũ nhi hoặc gây bệnh phổi mạn tính
VIÊM PHỔI DO MYCOPLASMA PNEUMONIA
DỊCH TỄ
Không có thành tế bào nên không bị ảnh hưởng bởi KS nhóm Beta- Lactam
Nguyên nhân chính gây viêm phổi ở tuổi học đường 5-15t
Lây qua các giọt chất tiết lớn
Ủ bệnh 1-3 tuần
LÂM SÀNG
Khởi phát
Nhức đầu , sổ mũi , sốt , đau họng , khàn giọng , ho
Ho nặng dần trong 2 tuần đầu , lúc đầu ho khan sau ho có đàm trắng
Sốt cao nhất vào ngày thứ 4-5
Tuần lễ thứ 2 trẻ bớt sốt , nhưng ho kéo dài dai dẳng
Khám
+Rale nổ , ẩm
Hội chứng đông đặc phổi , hội chứng 3 giảm
Thường tổn thương vùng đáy phổi bên phải
CẬN LÂM SÀNG
XQUANG
-Không đặc hiệu
-Viêm phổi kẽ hoặc viêm phế quản-phổi
-Hạch rốn phổi lớn
-Có thể có TDMP lượng ít
CT MÁU: BC bình thường
Tốc độ máu lắng tăng
Cấy đàm phát hiện vk
Đo lượng KT đặc hiệu của Mycoplasma pneumonia
VIÊM PHỔI DO HAEMOPHILUS INFLUENZA
LÂM SÀNG
Sốt ho , thở nhanh
Có thể kèm viêm tai giữa và viêm màng não
KHÁM
Đôi khi phát hiện hội chứng đông đặc phổi và tràn dịch màng phổi
Khó phân biệt với viêm phổi do phế cầu hoặc tụ cầu
DỊCH TỄ
Trực khuẩn Gram ( -)
Thường xảy ra trẻ < 4 tuổi
Mùa đông hoặc xuân
CẬN LÂM SÀNG
Cấy máu ( +) từ 75-95%
Cấy dịch màng phổi , dịch hút khí quản ( NTA )
XQ: Hình ảnh đông đặc 1 hoặc 2 bên kèm TDMP
VIÊM PHỔI DO PHẾ CẦU
LÂM SÀNG
NHŨ NHI
Khởi đầu
+Nhiễm siêu vi đường hô hấp trên
+Đột ngột sốt cao
+Kích thích , thở rên , thở nhanh thở phập phòng cánh mũi , co kéo cơ hô hấp phụ
+Nghe phổi có rale
+Có thể kèm trướng bụng , cứng gáy
TRẺ LỚN
Tương tự người lớn
Khởi đầu
+Nhiễm siêu vi đường hô hấp trên
+Đột ngột sốt cao kèm lạnh run , ho , tím tái , đau ngực
+Có thể lo lắng hoặc mê sảng
KHÁM
Gõ đục , rung thanh tăng , phế âm giảm
Giai đoạn hồi phục : nghe phổi có nhiều rale ẩm , ho đàm màu rỉ sắt
CẬN LÂM SÀNG
Xquang
Hình ảnh đông đặc phổi xuất hiện trước khi phát hiện trên lâm sàng
Có thể có kèm phản ứng màng phổi
Hình ảnh viêm phế quản - phổi gặp ở trẻ em
CTM
BC tăng cao 15.0000-40.0000/mL , đa nhân trung tính chiếm ưu thế
Cấy máu , dịch màng phổi : 10-30% (+)
Phương pháp ngưng kết hạt latex để tìm kháng nguyên của phế cầu trong nước tiểu bệnh nhân
DỊCH TỄ
Là nguyên nhân thường gặp nhất của viêm phổi cộng đồng
Lứa tuổi thường gặp : 13-18th
VIÊM PHỔI DO TỤ CẦU
DỊCH TỄ
Diễn tiến nhanh và nặng
Xảy ra mọi lứa tuổi
Đặc biệt trẻ < 3th và trẻ <1t
Trẻ gái > trẻ trai
LÂM SÀNG
Đa số là viêm phổi thứ phát do vị trí ngoài phổi bị nhiễm tụ cầu
VD: Nhọt da , viêm da cơ , viêm tuỷ xương
Khởi đầu
+Sốt cao
Triệu chứng nặng như : Thở nhanh , rên rỉ , tím tải , da nổi bong => Tiến triển xấu rất nhanh
Hội chứng nhiễm trùng , nhiễm độc
Triệu chứng khám được tại phổi nghèo nàn
CẬN LÂM SÀNG
Không có XQuang đặc hiệu
Có thể gặp
+Tổn thương đông đặc 1 thuỳ phổi
+Thâm nhiễm lan toả hai bên
+TDMP
CTM : BC tăng cao , đa nhân chiếm ưu thế
Cấy máu : ( +) > 90%
Cấy đàm , dịch màng phổi tìm tụ cầu