Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
TIÊU CHẢY CẤP - Coggle Diagram
TIÊU CHẢY CẤP
ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
ĐỊNH NGHĨA : Là đi ngoài phân lỏng hoặc té nước 3l/24h
Lưu ý : đối với trẻ đang bú sữad mẹ , trẻ có thể đi phân nhão 1-2 l/ngày , phải dựa vào số lần đi và tăng mức độ mà người mẹ xem đó là bất thường
PHÂN LÀM 3 LOẠI
- Tiêu chảy cấp :không quá 14 ngày , phân lỏng toé nước không có máu
- Hội chứng lỵ : lúc đầu đi phâm lỏng sau đi phân đàm máu + đau quặn bụng + mót rặn
- Tiêu chảy kéo dài : trên 14 ngày phân lỏng hoặc có máu
PHÁC ĐỒ A
KHÔNG CÓ DẤU HIỆU MẤT NƯỚC
- Cho trẻ uống nhiều dịch hơn bình thường để phòng mất nước : ORS , nước cháo muối , nước dừa , nước súp
- Liều dùng
+Trẻ < 2t : 50-100ml cho mỗi lần tiêu lỏng
+Trẻ từ 2t-10t : 100-200ml cho mỗi lần tiêu lỏng
- Trẻ > 10t : uống theo nhu cầu
- Cho trẻ ăn đủ phòng suy dinh dưỡng
+Trẻ < 6th : tiếp tục bú mẹ , nếu không bú mẹ thì bú bình , không pha loãng sữa ra
+Trẻ > 6th : ăn theo ô vuông thức ăn, thức ăn mềm tán nhuyễn , không ăn chất rau xơ thức ăn thiu , ăn nhiều hoa quả tươi . Khuyến khích ăn thêm một bữa ăn ngoài bữa ăn chính
- Cho trẻ uống bổ sung kẽm:
+Uống càng sớm càng tốt khi tiêu chảy bắt đầu
- Zn làm rút ngắn thời gian và mức độ tiêu chảy
+Quan trọng cho hệ miễn dịch , ngăn chặn tiêu chảy mới sau điều trị
+Giúp cải thiện sự ngon miệng và tăng trưởng
+Trẻ < 6th : 10mg / ngày kẽm nguyên tố x 10-14 ngày
+Trẻ >= 6th : 20 mg/ngày kẽm nguyên tố x 10-14 ngày
=> Nên uống kẽm lúc đói
Đưa trẻ tới cán bộ y tế nếu:
- Trẻ không đỡ sau 2 ngày
- Có 1 trong 6 dấu hiệu:
+Đi tiêu nhiều
+Phân nhiều nước
+Nôn liên tục
+Khát nhiều
'+Ăn uống kém
+Sốt
HẬU QUẢ
Mất nước và rối loạn điện giải
Thiếu Kali
- Nhược cơ hoàn toàn , loạn nhịp tim
- Liệt ruột cơ năng
- Nhiễm toan chuyển hoá ( do thiếu kiềm ) biểu hiện lâm sàng gồm:
+HCO3- giảm , < 10mmol/lít
+PH động mạch giảm , < 7,1
+Thở nhanh sâu ( nhịp thở Kussmaul )
+Nôn tăng dần
LIỆU PHÁP BÙ DỊCH BẰNG ĐƯỜNG UỐNG
- ORESOL : hỗn hợp muối bù dịch đẳng trương bằng đường uống ( PO ) khi hoà tan trong nước
- Lợi ích : ít tốn kém và tai biến , dễ dùng ,..
- Hạn chế : không dùng được ở bệnh nhân liệt ruột chướng bụng nôn nhiều , không uống được
LIỆU PHÁP BÙ DỊCH ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
- Nếu mất nước nặng , cần bù lại lượng lớn tuần hoàn nhanh chóng , trong điều trị sốc
- Có nhiều loại nhưng tốt nhất là LACTAT RINGER
- Dung dịch không được dùng : Glucoso đơn thuần vì chỉ cung cấp nước chứ không cung cấp điện giải
YẾU TỐ NGUY CƠ
- Các yếu tố vệ sinh của trẻ , thức ăn không an toàn ,..
- Không nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ 4-6th đầu
- Tập quán cai sữa trước 1 tuổi
- SDD : bị tiêu chảy kéo dài nặng hơn dễ tử vong
- Sởi : đang mắc hoặc mới khởi bệnh trong 4 tuần => Do bị tổn thương hệ miễn dịch sau sởi
- Ức chế hoặc suy giảm miễn dịch : nhiễm virus , AIDS
Đường lây truyền : Phân - miệng
CƠ CHẾ BỆNH SINH
CÓ 2 CƠ CHẾ CHÍNH
- Tiêu chảy xuất tiết : bài tiết nước và muối bất thường vào lòng ruột khi hấp thu Na+ ở nhung mao ruột bị rối loạn trong khi xuất tiết Cl- ở vùng hẻm tuyến vẫn tiếp tục tăng lên
- Tiêu chảy thẩm thấu : lớp niêm mạc ruột non bị " rò rỉ " nước và muối vận chuyển qua lại nhanh để duy trì thẩm thấu giữa lòng ruột và dịch ngoại bào
=> Xảy ra khi ăn chất hấp thu kém và độ thấm thấu lại cao
NGUYÊN NHÂN
VIRUS
- Rotavirus tác nhân chính gây tiêu chảy đe doạ tính mạng trẻ < 2t , ít gặp ở trẻ lớn và người lớn
VI KHUẨN
- Echerichia E.Coli
- Trong đó E.Coli ( ETET ) là tác nhân gây tiêu chảy cấp ở trẻ em
- Trực khuẩn lỵ ( Shigella ) : gây hội chứng lỵ phân máu
- Camylobacter Jejuni : bệnh ở trẻ nhỏ , phân lỏng nước hoặc máu
- Salmonella enterocolitica : tiêu chảy phân nước hoặc phân lỏng
- Vibrio Cholerae ( vi khuẩn tả ) : tiết độc tố tả gây tiểu chảy xuất tiết => Mất nước và mất điện giải nặng ở người lớn
ĐÁNH GIÁ MẤT NƯỚC
CÓ MẤT NƯỚC
Hai trong các dấu hiệu sau :
- Vật vã , kích thích
- Mắt trũng
- Uống nước háo hức
- Nếp véo da mất chậm
MẤT NƯỚC NẶNG
Hai trong các dấu hiệu sau
- Li bì hay khó đánh thức
- Mắt trũng
- Khống uống nước được hay uống kém
- Nếp véo ra mất rất chậm ( > 2s )
-
PHÁC ĐỒ C
MẤT NƯỚC NẶNG KHÔNG KÈM SDD NẶNG
- Truyền IV 100ml/kg dung dịch LACTAT RINGER chia số lượng và thời gian theo tuổi:
- Trẻ <12th : lúc đầu 30ml/kg/1h sau đó 70ml/kg/5h
+Trẻ >12th : lúc đầu 30ml/kg/30 phút lúc sau 70ml/2h30 phút
- Cứ 1-2h sau khám đánh giá lại bệnh nhân , nếu tình trạng mất nước không tiến triển thùi truyền nhanh hơn
- Nếu bệnh nhân tỉnh và uống được hãy cho uống ORS 5/ml/kg/giờ
- Đánh giá lại và lựa chọn lại phác đồ điều trị thích hợp
PHÁC ĐỒ B
CÓ MẤT NƯỚC
- Uống ORS 75ml/kg/4h
- Nếu trẻ <6th không bú mẹ cho uống thêm 100-200ml nước chín ( sạch ) trong 4h bù đó
- Sau 4h đánh giá lại dấu mất nước chọn phác đồ điều trị thích hợp
CẬN LÂM SÀNG
- Soi phân
- Cấy phân và kháng sinh đồ
- Điện giải đồ và CT Máu ( nếu nhiễm vỉrus BC không tăng chỉ tăng trong nhiễm khuẩn cấp )