Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHAPTER 5. SIGNAL ENCODING TECHNIQUES - Coggle Diagram
CHAPTER 5. SIGNAL ENCODING TECHNIQUES
1. Digital Data, Digital Signals
NRZ
NRZ-L
2 mức điện áp khác nhau cho bit 1 và bit 0,
NRZ-I
Bit 1: được mã hóa bằng sự thay đổi điện áp
Bit 0: được mã hóa bằng sự không thay đổi
điện áp
Ưu
Multilevel Binary
Bipolar-AMI
(Alternate Mark Inversion)
Các xung 1 thay đổi cực tính xen kẽ
Bit-1 được biểu diễn bằng xung dương hay
xung âm
Bit-0 được biểu diễn bằng không có tín hiệu
Pseudoternary
1 được biểu diễn bằng không có tín hiệu
0 được biểu diễn bằng xung dương âm
xen kẽ nhau
Các xung 0 thay đổi cực tính xen kẽ
Hạn chế
Không hiệu quả bằng NRZ
Cần thêm khoảng 3dB công suất để đạt được
cùng xác suất bit lỗi
Biphase
Manchester
Thay đổi ở giữa thời khoảng bit
L→H biểu diễn 1
Thay đổi được dùng như tín hiệu đồng bộ dữ liệu
H→L biểu diễn 0
Differential Manchester
Thay đổi giữa thời khoảng bit chỉ dùng cho đồng bộ
Thay đổi đầu thời khoảng biểu diễn 0
Không có thay đổi ở đầu thời khoảng biểu diễn 1
Vấn đề với việc truyền tín hiệu số
Mất đồng bộ (Loss of Synchronization):
Thành phần DC (DC Component):
Khó khăn trong việc trích xuất xung nhịp (Clock Recovery):
Kĩ thuật để giải quyết vấn đề
Scrambling (Xáo trộn)
Biến đổi dữ liệu một cách ngẫu nhiên để cải thiện đồng bộ hóa và phân tán năng lượng tín hiệu. Hoạt động trên chính dữ liệu bit.
B8ZS (Bipolar with 8-Zero Substitution)
Dựa trên bipolar-AMI
Nếu có 8 số 0 liên tiếp và xung điện áp cuối cùng trước đó là
dương
, mã thành
000+–0–+
Nếu có 8 số 0 liên tiếp và xung điện áp cuối
cùng trước đó là
âm
, mã thành
000–+0+–
HDB3 (High-Density Bipolar of Order 3)
Dựa trên bipolar-AMI
Trường hợp số
xung '1' chẵn kể từ lần thay thế HDB3 cuối cùng
:
Nếu xung '1' (+): +00+
Nếu xung '1' âm (-): -00-
Trường hợp số
xung '1' lẻ kể từ lần thay thế HDB3 cuối cùng
Nếu xung '1' (+): -00+
Nếu xung '1' (-): +00-
2. Digital Data, Analog Data
Dùng để truyền dữ liệu số trên mạng điện
thoại công cộng
300Hz → 3400Hz
Sử dụng thiết bị MODEM (MOdulator-DEMulator)
Điều biên: Amplitude-Shift Keying (ASK)
Các giá trị thể hiện bằng các biên độ khác nhau của
sóng mang
Thông thường một biên độ bằng 0
Dễ bị ảnh hưởng khi có sự thay đổi nhiễu điện áp
Phương pháp này chỉ phù hợp trong truyền số liệu
tốc độ thấp (~1200bps trên kênh truyền thoại)
Tần số của tín hiệu sóng mang được dùng phụ
thuộc vào chuẩn giao tiếp đang được sử dụng
Kỹ thuật được dùng trong cáp quang
Điều tần: Frequency-Shift Keying (FSK)
Ít lỗi hơn so với ASK
Được sử dụng truyền dữ liệu tốc độ 1200bps
hay thấp hơn trên mạng điện thoại
Sử dụng hai tần số sóng mang: tần số cao tương ứng mức 1, tần số thấp tương ứng mức 0.
Có thể dùng tần số cao (3-30MHz) để truyền
trên sóng radio hoặc cáp đồng trục
Điều pha: Phase-Shift Keying (PSK)
Điều pha hai pha (Binary PSK): có 2 pha thể hiện 2 số nhị phân
Điều pha biến pha (Differential PSK) – thay đổi pha tương đối so với sóng trước đó (thay vì so với sóng tham chiếu cố định)
Sử dụng một tần số sóng mang và thay đổi pha của sóng mang này