Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
VIÊM DA CƠ ĐỊA(ATOPIC DERMATITIS) VÀ CÁC DẠNG CHÀM KHÁC - Coggle Diagram
VIÊM DA CƠ ĐỊA(ATOPIC DERMATITIS) VÀ CÁC DẠNG CHÀM KHÁC
Đặc điểm chính
Hay gặp nhất trong các phát ban dạng chàm là chàm thể tạng
45% khởi phát trước 6th
60% khởi phát trước 1t
85% khởi phát trước 5t
Cơ chế bệnh sinh
Các tổn thương di truyền
Tổn thương hàng rào bảo vệ da
Lớp nhờn bề mặt
Lipid gian bào, cholesterol, acid béo bão hoà,ceramide
Ngăn chặn mất ước, các tác nhân kích thích từ ngoài
Giảm Filaggrin
Tăng Protease
Da khô, mất nước
Tác nhân bên ngoài xâm nhập
ĐƯMD kích thích phản ứng viêm
Biểu hiện lâm sàng
Giai đoạn sơ sinh(infantile phase)
0-2 tuổi
khởi phát 3th đầu
mảng hồng ban ở mặt, dễ tiết dịch, đóng mãi
vùng duỗi chi (do bò) và lưng(do nằm)
vùng miệng(do ăn dặm)
Vùng bẹn và tã lót ko có thương tổn(do ẩm)
Đôi khi có viêm da tiết bã
Giai đoạn trẻ nhỏ
2T-dậy thì
Da khuynh hướng khô hơn
Vết cào xước, có thể có lichen hoá
Vị trí: cổ tay, mắt cá, bàn tay, bàn chân, nếp khuỷu nếp kheo
Mặt: quanh miệng, quanh mắt
Nếp vú do cọ sát vải áoo
Giai đoạn trẻ lớn, người lớn
Mảng, sẩn hồng ban khô, tróc vảy, mảng lichen
Tiết dịch khi bội nhiễm (tụ cầu vàng)
Nếp gấp, cổ, lưng, mu bàn tay, bàn chân, ngon tay, ngón chân cái
Tiến triển
Thoái lui 1 thời gian rồi tái phát
mạn tính kéo dài
Điều trị
Điều trị căn bản
GDSK, giữ ẩm da, tránh dị ứng nguyên
Nhẹ
Bôi corticoids nhẹ +- ức chế calcineurin
Trung bình
Bôi corticoid trung bình +- ức chế calcineurin
kháng sinh điều trị bội nhiễm
kháng histamin uống
Nặng
Bôi corticoid mạnh trong giai đoạn cấp, nhóm trung bình duy trì
Kháng sinh điều trị bội nhiễm, kháng histamin
nhập viện khi cần
ức chế miễn dịch toàn thân
Các dạng chàm khác
Tổn thương viêm dạng chàm
Hồng ban, vảy, tiết dịch, ngứa, mạn tính,tái phát từng đợt
Chàm tiếp xúc(Viêm da tiếp xúc)
Kích ứng (ICD) 80%
Chất gây tổn hại hàng rào bảo vệ da
Viêm
Cơ chế
ko liên quan ĐƯMD
tổn thương mô trực tiếp
Cơ năng
bỏng rát, đau nhức
Sang thương
hồng ban, phù nề, tróc vảy, nứt nẻ
Hình dạng rõ, giới hạn vùng da tiếp xúc
Khởi phát nhanh
Mô học
xốp bào, thâm nhập bạch cầu đa nhân trung tính
Dị ứng (ACD) 20%
bản thân chất ko gây tổn hại
cơ chế
phản ứng quá mẫn chậm thông qua miễn dịch trung gian TB T
Cơ năng
ngứa
giống chàm thể tạng
Sang thương
hồng ban, phù nề,sẩn, mụn nước, đóng mài, tróc vảy, lichen hoá
Giới hạn ko rõ
Khởi phát chậm
Mô học
xốp bào, thâm nhập bc ưa acid
Chàm dạng tổ đỉa
Mụn nước sâu ở lòng bàn tay, lòng bàn chân
ngứa nhiều
Chàm đồng tiền
Mảng hình đồng xu kết hợp từ nhiều mụn, mụn nước
kích thước 1-3cm
Mảng mạn tính, khô, có vảy và lichen hoá
Vị trí
mặt duỗi chi
Viêm da tiết bã (Viêm da dầu-Seborrheic Dermatitis)
Đặc điểm
Mạn tính
Đỏ da, bong vảy nơi tuyến bã hoạt động mạnh
mặt, da đầu, trước xương ức, nếp gấp ở thân người
Thường gặp ở người trưởng thành, nam giới, người lớn tuổi có sức đề kháng suy giảm, bn Parkison,liệt mặt
Nguyên nhân
cơ địa có hệ md bình thường nhưng di truyền tăng tiết bã nhờn và viêm mí mắt
Vi nấm Furfuris Malassezia
Lâm sàng
khởi phát
theo mùa
sau stress ( làm việc thức đêm nhiều,...)
tiếp xúc ánh sáng mặt trời
Sang thương
màu hồng bong vảy khô trắng hoặc vảy màu vàng nhờn dính
da đầu bong vảy
gàu
vị trí
da đầu. lông mày, mí mắt, sau tai
phân biệt với vảy nến cũng tập trung da đầu, mặt, ngực nhưng hồng ban và vảy dày hơn
Điều trị
Tại chỗ
dầu gọi có chứa selenium sulfide, ketoconazole 2%
Thoa hydrocortisone 1-2.5%, Tacrolimus 0.03% hoặc 0,1%
Toàn thân
kháng nấm toàn thân
Giảm stress