Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Cơ sở phần khoa học - Coggle Diagram
Cơ sở phần khoa học
chương 1
sự phân chia các giới sinh vật
các bậc phân loại trong mỗi giới
các quan điểm phân chia sinh giới
hệ thống 2 giới
giới thực vật
giới động vật
hệ thống 3 lãnh giới
lãnh giới vi sinh vật cổ
lãnh giới vi khuẩn
lãnh giới sinh vật nhân thực
giới nguyên sinh
giới nấm
giới thực vật
giới động vật
hệ thống 4 giới
nhân sơ
ngành vi khuẩn
ngành vi khuẩn Lam
nhân thực
giới nấm
giới thực vật
giới động vật
hệ thống 5 giới
giới khởi sinh
giới nguyên sinh
giới nấm
giới thực vật
giới động vật
sự phân chia 5 giới sinh vật
giới khởi sinh
giới nấm
nhóm sinh vật nhân chuẩn
dị dưỡng
kí sinh, hoại sinh, cộng sinh
tất cả môi trường
tổ chức cơ thể
một số ít đơn bào, đơn độc hoặc tập đoan
phần lớn dạng sợi, sợi phân nhánh
có vách ngăn
không có vách ngăn
từng sợi là khuẩn ty
sợi sinh trưởng ở đỉnh và phát triển rất nhanh
một đám chằng chịt gọi là khuẩn ty thể
một số bậc cao, sợi nấm kết bện tạo thành mô giả hoặc hạch nấm
giới động vật
đặc điểm
cơ thể đơn bào hoặc đa bào
đa bào thì các tb phân hóa hơn thành các mô, các cơ quan và hệ cơ quan khác nhau
có hệ cơ, cơ quan vận động giúp di chuyển tìm thức ăn, lẩn trốn kẻ thù
có hệ thần kinh và giác quan giúp cơ thể phản ứng nhanh với kích thích từ môi trường
sống dị dưỡng
phân loại
không xương sống
không có bộ xương trong
bộ xương ngoai bằng kitin
hô hấp thẩm thấu qua da hoặc ống khí
ruột khoang, động vật nguyên sinh
thần kinh dạng hạch hoặc chuỗi hạch ở mặt bụng
có xương sống
bộ xương bằng sụn hoặc bằng xương
dây sống hoặc cột sống làm trụ
hô hấp bằng mang hoặc phổi
hệ thần kinh dạng ống mặt lưng
cá sụn, lưỡng cư
đặc điểm một số đại diện
động vật không xương sống
ngành ruột khoang
động vật có 2 lá phôi
tiến hóa từ một gốc chung với động vật 3 lá phôi
xoang tiêu hóa thông với bên ngoai bằng lỗ miệng
các mô giống với các mô động vật bậc cao: biểu mô, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh và mô sinh sản
thủy tức, hải quỳ, san hô
ngành giun
giun dẹp
sống tự do hay kí sinh
3 lớp tb từ 3 lá phôi
Cơ thể dẹp, đối xứng 2 bên
Phân biệt đầu đuôi, mặt lưng mặt bụng
Ruột phân nhiều nhánh
Chưa có ruột sau, hậu môn
Dẹp theo hướng lưng bụng
Không có khoảng trống riêng biệt trong chức cơ thể
Chỉ có khoảng trống nhỏ giữa các cơ quan hình thành nhu mô đệm
Hệ tiêu hóa chưa hoan thiện, vắng mặt ở một số nhóm
Hệ thần kinh có đuôi hạch sơ khai nằm phía trước
Các dây thần kinh chạy về phía sau
Cơ quan cảm giác đơn giản, một số có điểm mắt và một số thụ quan khác
Chưa xuất hiện các cơ quan thể xoang, tuần hoan, hô hấp và các hoạt động sống như hô hấp còn xảy ra ở bề mặt cơ thể
Lưỡng tinh, cơ quan sinh dục chưa hoàn thiện với tuyến sinh dục phát triển, ống sinh dục và các cơ quan sinh dục phụ
Thụ tinh trong, phát triển trực tiếp thành ấu trùng có lông bơi
Phát triển phù hợp với chu kỳ sống của vật chủ
Số lớn có thêm giác bám, cơ quan sinh sản phát triển, ấu trùng phát triển qua vật chủ trung gian
Sán lông, sán lá gan…
giun tròn
tiết diện ngang cơ thể trơn
cơ thể hình trụ thường thuôn hai đầu
cơ thể đối xứng hai bên
không phân đốt
có 3 lá phôi
khoang cơ thể chưa chính thức
ống tiêu hóa chưa phân hóa
ống tiêu hóa bắt đầu ở lỗ miệng, kết thúc lỗ hậu môn
thiếu cơ quan hô hấp và tuần hoan
hình thành tuyến sinh dục, ống dẫn sinh dục đực nhỏ hơn cái, trứng rất nhỏ, vỏ kitin
môi trường nước, đất ẩm, cơ thể người, thực vật và động vật
sống ký sinh, sống tự do
giun đũa, giun kim
giun đốt
cơ thể phân đốt
mỗi đốt đều có chi bên
chi bên thích nghi bơi lội trong nước
một số loài cấu tạo cơ thể bị biến đổi như chi bên, tơ tiêu giảm, thần kinh giác quan kém phát triển
khoang cơ thể chính thức
ống tiêu hóa phân hóa
có hệ tuần hoan
hô hấp qua da hoặc mang
môi trường ngọt, mặn, đất, cây
phương thức sống tự do, định cư, ký sinh, chui rúc
giun đất, rươi, đỉa
ngành thân mềm
3 phần đầu, thân và chân
Mức độ phát triển tùy thuộc từng nhóm khác nhau phần đầu xác định
Đối xứng 2 bên
nhóm chân bụng có hiện tượng mắt đối xứng
thân mềm, không phân đốt, vỏ đá vôi, có khoang áo
hệ tiêu hóa phân hóa
hô hấp bằng mang, phổi nằm trong xoang áo, một số hô hấp qua bề mặt cơ thể
di chuyển đơn giản
đơn tinh và lưỡng tinh
trai sống , sò, ốc
ngành chân khớp
bộ xương ngoai kitin nâng đỡ che chở
chân phân đốt, khớp động
qua lột xác tăng cường cơ thể
khắp nơi, tư do hoặc ký sinh
lớp giáp xác
nước ngọt, nước mặn
20 nghìn loài khác nhau
Ao, hồ, sông biển, ký sinh
Thân thể tách thành phần ngực ở phía trước, phần bụng phía sau
Hô hấp bằng mang
Tôm, cua
lớp hình nhện
2 phần: đầu ngực, bụng nối với cơ nhỏ
4 đôi chân bò
giới thực vật
đặc điểm
sinh vật nhân thực, đa bào
phân hóa thành các cơ quan thân, lá, rễ
mỗi cơ quan có cấu tạo phức tạp và phân hóa thành các loại mô đảm nhiệm các chức năng khác nhau
tế bào lá chứa clorophyl nên tự dưỡng quang hợp và có vách tế bào là cellulose
không di chuyển, thành cellulose nên thân vững chắc, vươn cao tỏa lá hấp thụ ánh sáng mặt trời
phản ứng châm với kích thích môi trường
chất dữ trự lipit, tinh bột
phát triển hệ mạch để truyền dẫn nước và muối khoáng
lớp cutin phủ bên ngoài lá chống mất nước, biều bì lá có khí khổng dễ trao đổi khí, thoát hơi nước
thụ tinh nhờ gió, nước, côn trùng, thụ tinh kép tạo hợp tử và tạo nội nhũ để nuôi phôi phát triển
sinh sản
chu trình sống xen kẽ thể bào tử 2n và thể giao tử n
rêu: n ưu thế
còn lại: 2n ưu thế
cơ quan sinh sản túi noãn cấu tạo đa bào phức tạp. tiến hóa túi noãn biến đi và lên thực vật hạt kín có nhụy nằm cơ quan sinh sản chung hoa
sinh sản hữu tính có phôi do hợp tử phát triển. phôi được bảo vệ và nuôi dưỡng thức ăn từ cơ thể mẹ
phân loại
ngành rêu địa tiền: 1200 loài, cạn
ngành cỏ tháp bút: có mạch đầu tiên, cấu tạo đơn giản. thân ngầm trong đất, mọc ra thân quang hợp màu lục, mọc thẳng đứng mang những lá hình vẩy nhỏ
ngành thông đất: kích thước không lớn, 80cm, thân bò, phân ra những thân thẳng đứng, mang những lá mỏng, phẳng, sắp xếp xoắn, đỉnh thân là tập trung nón cây thông, các bào tử hình thành trong đó
ngành dương xỉ: 9000 loài, rộng rãi, rừng mưa nhiệt đới, kích thước lớn, giống cây cọ, thân mọc thẳng và hóa gỗ, không phân nhánh. thân trong đất, trên mặt đất, mọc ra rễ hình sợi, lá hình lược thẳng đứng, chồi cuộn lại, lớn mới duỗi
ngành hạt trần: 550 loài, cây gỗ, cây bụi, không bao bọc trong quả, hoa hạt hình thành ở mặt trong là hình vẩy, lá xếp dạng nón
ngành hạt kín: phong phú nhất, nước, khô hạn nhất, tự dưỡng, kí sinh hay bán kí sinh, lối sống ăn thịt, 230000 loài
lớp một lá mầm
lớp hai lá mầm
đặc điểm một số đại diện
ngành rêu
nơi ẩm ướt
cạn nguyên thủy nhất, cấu tạo đơn giản
đại diện thấp cơ thể dạng tản
đại diện tiến hóa hơn cơ thể phân hóa, thân, lá, rễ
rễ (chưa có thât) mà dạng đơn bào, đa bào, lông hút giữ cây, chưa có mô dẫn
nhóm quyết thực vật
ngành hạt trần
ngành hạt kín
nguồn gốc sự sống
chương 2
tế bào và sự phân chia tế bào
khái niệm tế bào
đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của mọi sinh vật sống
đơn vị tổ chức cơ bản của thế giới sống về cấu tạo, chức năng sinh lí, di truyền
3 nguyên lý
đơn vị sống bé nhất, cơ bản của tất cả cơ thể sống
tất cả cấu tạo một hay nhiều tế bào
quá trình trao đổi chất và di truyền diễn ra trong tế bào
sinh ra từ tế bào có trước
giai đoạn xuất hiện tế bào thì sự sống mới biểu hiện đầy đủ với đặc tính như trao đổi chất, sinh trưởng phát triển, sinh sản, cảm ứng và thích nghi với môi trường sống
cấu tạo gồm phân tử, đại phân tử, bào quan tạo nên 3 thành phần cơ bản là màng sinh chất, tế bào chất và nhân
các đại phân tử vào bào quan thực hiện các chức năng sống với mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong tổ chức tế bào toàn vẹn
đặc tính chung
bao bọc bởi một lớp màng, màng sinh chất
vật cản có tính chọn lọc cao, ngăn cách khối sinh chất rất nhỏ có cấu trúc phức tạp với môi trường bên ngoài, bao quanh các bào quan ngăn cách nhiều chức phận riêng biệt
giới hạn độ lớn tế bào, tạo không gian nhỏ cô đậm để các phân tử dễ gặp nhau thực hiện phản ứng
bề mặt thực hiện nhiều phản ứng
chuyển năng lượng
kích thước rất nhỏ bé
mọi tế bào đều mang thông tin di truyền
mọi tế bào chứa chất nền nửa lỏng gọi là tế bào chất
các dạng tồn tại của tế bào
cấu tạo tế bào thực vật
đậc trưng
vách tế bào cellulose, đảm bảo định hình tế bào, tính vững chắc và mềm dẻo của cơ thể
có không bào, đảm bảo độ trương của tế bào, dự trữ nước và muối khoáng
có lục lạp quang hợp, vai trò vũ trụ, cân bằng sinh thái môi trường và hóa giải mọi quan hệ giữa sinh vật với sinh vật
lớp phủ bề mặt
vách tế bào
cấu tạo
cellulose, pectin, linhin, cutin, sáp, silicat,...
chức năng
bảo vệ, duy trì hình dạng, kích thước tế bào
tham gia trao đổi chất
điều tiết chế độ nước và chế độ nhiệt
vận chuyển nhờ gian bào
truyền thông tin giúp tế bào hoạt động thống nhất
vách rắn chắc, gồm nhiều lớp chứa các sợi cellulose, pectin và protein
khung bảo vệ màng nguyên sinh chất rất mềm dẻo và tế bào
vai trò trong sự phân hóa tế bào
phiến giữa
lớp polysaccharide, tác dụng dính hai tế bào cạnh nhau
cầu liên bào
rất dày, vách không bị cô lập khỏi tế bào mà bị xoi thủng thành vô số các kênh thông thương
giúp phối hợp hoạt động giữa các tế bào
nối liền màng nguyên sinh chất và tế bào chất của các tế bào để tạo nên những con đường lưu thông qua suốt tế bào sống trong mô và trong cơ thể thực vật
h2o và các phân tử nhỏ qua dễ dàng
màng nguyên sinh chất
màng thể khảm lỏng, thành phần chính phospholipid và protein, thêm cholesterol, protein
bao quanh tất cả các tế bào, ranh giới ngoài thật sự mỗi tế bào
trao đổi chất với môi trường có chọn lọc
nước và phân tử nhỏ không mang điện xuyên qua
những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ
các chất phân cực và tích điện phải đi qua kênh protein thích hợp
thu nhận thông tin tế bào qua kênh protein
dấu chuẩn glycoprotein cho từng loại tế bào, nhân biết nhau khi tiếp xúc, loại trừ tế bào lạ
thể nguyên sinh
không bào
1 bào quan có 1 màng bao bọc, bên trong chứa nước và các chất tan
bộ phận điển hình của tế bào trưởng thành
cùng với màng sinh chất hình thành thấm chọn lọc, điều khiển áp suất thẩm thấu tế bào, tham gia quá trình hấp thụ nước, muối khoáng, chất hữu cơ
phân giải các hợp chất phức tạp thành đơn giản nhờ chứa enzyme thủy phân
điều tiết độ acid của tế bào ph 5.0-6.5
nhóm sắc tố anthocyanin tạo màu hoa, quả, lá
nhập với thể golgi thành lysosome sơ cấp
chất nguyên sinh
nhân
tế bào chất
chất nền
các bào quan
lưới nội chất
bộ máy golgi
lysosome
ty thể
lục lạp
bộ xương tế bào
ribosome
proteasome
cái vi thể
2 more items...
cấu tạo tế bào động vật
tế bào nhân thực
lớp phủ bề mặt
khoảng ngoai tế bào
tế bào dinh nhau trong mô
một khoảng từ 150-200 A0 ở giữa các màng của 2 tế bào cạnh nhau
bản chất polysaccharide và protein
lớp phủ bề mặt của tế bào đường tiêu hóa
bảo vệ tế bào không bị thủy giải bởi các acid và enzyme tiêu hóa
lớp choang tế bào
vung carbohydrat nhô ra khỏi mặt ngoài của màng nguyên sinh chất
chứa các chất tiết của tế bào
bảo vệ cơ học cho tế bào
rào cản phân tử qua màng tế bào chất
liên quan tới các tương tác tế bào-tế bào và tế bào-chất nền
lông nhung và chỗ lồng
tăng diện tích bề mặt trao đổi chất
màng nguyên sinh chất xếp nếp tạo lớp lông nhung hay lõm vào trong tạo các chỗ lồng
chỗ nối
cùng với khoảng ngoai tế bào
chỗ nối giúp tế bào cạnh nhau liên kết với nhau
3 kiểu chỗ nối
Chỗ nối kín với khoảng giữa biến mất
2 more items...
Chỗ nối bám với khoảng giữa rộng và chứa đầy các chất
1 more item...
Chỗ nối liên lạc
1 more item...
màng nguyên sinh chất
cấu tạo theo mô hình khảm lỏng
tế bào chất
chứa các bào quan tương tự ở tế bào thực vật
chứa trung tử
trung tử có từng cặp định hướng
cái này vuông góc với cái kia
nằm phía ngoai nhân tế bào của động vật
có vùng sang ở hai đầu thoi vô sắc
nơi hội tụ các đầu vi ống
trung tử cấu tạo vi ống
nhân
nhân thực tương tự
cấu tạo nhân tế bào
nhân sơ
kích thước rất nhỏ
chưa có nhân hoàn chỉnh
tế bào chất không có các bào quan có màng bao bọc
nhân thực
lớp phủ bề mặt
màng nguyên sinh chất
tế bào chất
nhân có màng bao bọc chứa vật chất di truyền
3 thành phần chính
màng sinh chất
tế bào chất
nhân
sự phân chia tế bào
các hình thức phân bào
chu kỳ sống của tế bào
khái niệm
khoảng thời gian kể từ thời điểm tế bào được hình thành nhờ phân bào của tế bào mẹ
sự kết thúc bởi sự phân bào để hình thành tế bào mới
diễn biến
nguyên phân
khái niệm
phân bào nguyên nhiễm
1 tế bào mẹ ra 2 tế bào con có bộ NST 2n giống mẹ
đặc điểm
dạng phân bào phổ biến ở sinh vật nhân thực
hình thành 2 tế bào con có số lượng NST giữ nguyên
xuất hiện NST và phân chia NST về 2 tế bào con
xuất hiện thoi phân bào có vai trò giúp các NST di chuyển về 2 cực tế bào
diễn biến
ý nghĩa
kỳ trung gian
thời gian giữa 2 lần phân chia
giai đoạn tế bào trao đổi chất, sinh trưởng và chuẩn bị cho phân chia tế bào
chy kỳ sống tế bào từ 8 giờ - 100 ngày
chiếm phần lớn thời gian
pha G1
sự gia tăng tế bào chất
hình thành thêm bào quan khác
phân hóa về cấu trúc và chức năng của tế bào
chuẩn bị các tiền chất, các điều kiện tổng hợp DNA
thời gian kéo dài ngay sau tế bào tạo thành do phân bào cho tới pha S
thời gian tùy thuộc chức năng sinh lí tế bào
cuối pha có điểm hạn định R (kiểm tra)
vượt qua diễn ra nguyên phân
không vượt biệt hóa tế bào sinh dưỡng có chức năng cụ thể
pha S
tổng hợp DNA
nhân đôi nhiễm sắc thể
nhân đôi trung tử có vai trò hình thành thoi phân bào, quá trình tổng hợp nhiều hợp chất cao phân tử, hợp chất cao năng
nhiễm sắc thể từ thể đơn sang thể kép gồm 2 sợi cromatit giống hệt nhau dính với nhau ở tâm động và chứa 2 phân tử ADN giống nhau
pha G2
RNA và protein được tổng hợp chuẩn bị phân bào
thời gian ngắn, khoảng 4-5 giờ
1 protein được tổng hợp là Cyclin B và được tích lũy trong nhân cho đến kỳ đầu phân bào
Cyclim B hoạt hóa enzyme kinase, đóng vai trò quan trọng đối với hình thành thoi phân bào
phân bào
pha M
tế bào mẹ phân chia thành 2 tế bào con
phương thức sinh sản của tế bào
tế bào mẹ truyền thông tin di chuyền chứa trong DNA cho tế bào con
cùng với sự tổng hợp các chất nội bào và gian bào là cơ sở cho sự tăng tưởng các mô, các cơ quan và cơ thể đa bào
2 hình thức
phân bào có tơ
phân bào không tơ
giảm phân
khái niệm
phân bào nguyên nhiễm
1 tế bào mẹ ra 4 tế bào con có NST n
tế bào sinh dục
đặc điểm
2 lần phân bào liên tiếp: giảm phân 1 và giảm phân 2
1 lần nhân đôi ADN
diễn biến
Giảm phân 1
Kỳ trước 1
Kỳ giữa 1
Kỳ sau 1
Kỳ cuối 1
Giảm phân 2
Kỳ trước 2
Kỳ giữa 2
Kỳ sau 2
Kỳ cuối 2
ý nghĩa
Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Nguồn nguyên liệu chọn lọc tự nhiên
Các loài có khả năng thích nghi với điều kiện môi trường
Giảm phân Kết hợp với thụ tinh
Nguyên phân cơ chế đảm bảo duy trì bộ nst đặc trưng
ổn định cho loài
sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân