Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 4: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, tk 214 - hao mòn tscđ - Coggle Diagram
CHƯƠNG 4: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
ĐỊNH NGHĨA
Theo VAS 03,
VAS 04, VAS 06
Tài sản cố định
TSCĐ thuê tài chính
quyền sở hữu tài sản
những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê
Tài sản cố định
(TSCĐ) vô hình
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận của tscđ vô hình
không có hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị do doanh nghiệp nắm giữ
Tài sản cố định
(TSCĐ) hữu hình:
hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ
phù hợp tiêu chuẩn ghi nhân tscđ hữu hình
dùng cho hoạt đông sx - kd
TIÊU CHUẨN GHI NHẬN
Thông tư 45/2013/TT-BTC,
tiêu chuẩn về giá trị từ
30.000.000đ trở lên
nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy
thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
chắc chắn thu được lợi ích kinh tế tương lai từ tài sản đó
có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
PHÂN LOẠI
Theo mục đích sử dụng, TSCĐ được chia thành
tscđ phục vụ cho hoạt động phúc lợi
nhà trẻ, câu lạc bộ của công ty
tscđ phục vụ cho hoạt động phát triển khoa học công nghệ
thiết bị trong phòng thí nghiệm,...
tscđ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
máy móc thiết bị, phương tiện vận tải dùng ở phân xưởng sản xuất hoặc bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Theo nguồn hình thành, TSCĐ được hình thành từ một số nguồn sau
tscđ hình thành từ việc mua sắm
tscđ hình thành từ việc đi thuê tài chính
Theo hình thái biểu hiện và nội dung kinh tế, TSCĐ được chia thành
tscđ hữu hình - có hình thái vật chất - máy móc, thiết bị, nhà xưởng
tscđ vô hình: là những tscđ không có hình thái vật chất - bằng phát minh, phần mềm, quyền sử dụng đất
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
tscđ được theo dõi chi tiết theo từng tài sản, từng nhóm tài sản. Mỗi tài sản được theo dõi trên một thẻ chi tiết
định kỳ, tiến hành kiểm kê tscđ. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu tscđ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý
Mọi trường hợp tăng, giảm tscđ đều phải lập chứng từ xác nhận, thành lập ban kiểm nhận tài sản
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
ghi nhận theo nguyên tắc
giá gốc
nguyên giá của tscđ vô hình
toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính
Nguyên giá tscđ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê
là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản
chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính được tính vào nguyên giá của tscđ đi thuê
giá trị còn lại của tscđ
sử dụng tscđ trong nhiều kỳ kế toán, cần xác định giá trị còn lại của tài sản nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình
toàn bộ chi phí các doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tscđ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
lưu ý về nguồn lực tự nhiên
xác định sự giảm giá trị phức tạp hơn tscđ hữu hình và vô hình
chi phí khấu hao theo quy định thuế sẽ khác với ghi nhận cho mục đích trình bày bctc vì các quy định thế sẽ khác với ghi nhận cho mục đích trình bày bctc vì các quy định thuế thường cung cấp các ưu đãi đặc biệt cho việc phát triển nguồn nhân lực tự nhiên
KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
nguyên tắc trích khấu hao -
thông tư 45/2013/ TT-BTC
mọ tscđ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao
những tscđ không tham gia vào hoạt động kinh doanh không trích khấu hao
dụng cụ thể thao cho hđ phúc lợi, dụng cụ thí nghiệm cho phát triển kh và cn
đối với tscđ thuê tài chính, bên đi thuê phải trích khấu hao
doanh nghiệp trích hoặc thôi không trích khấu hao bắt đầu từ ngày mà tscđ tăng, giảm
quyền sử dụng đất là tscđ vô hình đặc biệt, nếu sử dụng vô thời hạn thì doanh nghiệp không trích khấu hao
các phương pháp
trích khấu hao
phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm: số khấu hao hàng năm dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài sản đó có thể tạo ra
phương pháp khấu hao đường thẳng - số khấu hao hằng năm k thay đổi
thời gian sử dụng hữu ích: thời gian phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh, tính bằng thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng tscđ, hoặc số lượng hoặc đơn vị tính tương tự
Lưu ý về góc độ thuế
cơ quan thuế đã ban hành thông tư 45/2013/ TT - BTC hướng dẫn về trích khấu hao tscđ với cách tính có một vài điểm khác so với quy định trong chuẩn mực kế toán đã nêu trên
giá trị phải khấu hao = nguyên giá tscđ - giá trị thanh lý ước tính
tài khoản sử dụng
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
TK 2143: Hao mòn tscđ vô hình
TK 2147: hao mòn bất động sản đầu tư
Là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của tscđ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích tài sản đó
khấu hao theo mục đích kế toán tài chính
bút toán kế toán:
nợ tk 627, 641, 642: chi phí khấu hao theo bộ phận sử dụng tscđ
có tk 214 - giá trị hao mòn luỹ kế
phương pháp khấu hao đường thẳng
chi phí khấu hao hằng năm = (nguyên giá tscđ - giá trị thanh lý ước tính)/ thời gian ước tính sử dụng
nguyên tắc khấu hao tuân thủ nguyên tắc kế toán phù hợp, áp dụng phương pháp khấu hao phải theo nguyên tắc nhất quán - phải nhất quán ít nhất trong 1 kỳ kế toán năm
phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
chi phí khấu hao hằng năm = (nguyên giá tscđ - giá trị thanh lý ước tính)/ tổng sản phẩm ước tính
chi phí khấu hao hằng năm = 100 x số lượng sản phẩm được sản xuất
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Chi phí khấu hao hằng năm = tỷ lệ khấu hao nhanh x giá trị ghi sổ của tscđ tại đầu năm
tỷ lệ khấu hao nhanh = tỷ lệ khấu hao đường thẳng x hệ số
tk 214 - hao mòn tscđ