Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
bài 5: CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM, 2019-03-29_102911, khi quyết định dịch…
bài 5: CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM
SẢN PHẨM THEO QUAN ĐIỂM MARKETING
Khái niệm
sản phẩm hữu hình ( hàng hóa0
sản phẩm vô hình ( dịch vụ)
cấp độ các yếu tố cấu thành đơn vị sản phẩm
cấp độ 1: sản phẩm cốt lõi
lợi ích cốt yếu
thực chất
cấp độ 2: sản phẩm hiện thực
nhãn hiệu
bao gói
bố cục bên ngoài
chất lượng
đặc tính
cấp độ 3: sản phẩm bổ sung
dịch vụ
sữa chữa
bảo hành
thông tin
lắp đặt
phân loại sản phẩm
phân loại theo thời hạn sử dụng và hình thái tồn tại
hàng hóa lâu bền
hàng hóa dùng ngắn hạn
dịch vụ
phân loại theo thói quen mua hàng
hàng hóa sử dụng thường ngày
hàng hóa sử dụng ngẫu hứng
hàng hóa mua khẩn cấp
hàng hóa mua có lựa chọn
hàng hóa cho các nhu cầu thụ động
phân loại hàng tư liệu sản xuất
vật tư và chi tiết
tài sản cố định
vật tư phụ và dịch vụ
CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ NHÃN HIỆU SẢN PHẨM
nhãn hiệu và các bộ phận cấu thành
các bộ phận cấu thành
tên nhãn hiệu( có thể đọc được)
dấu hiệu của nhãn hiệu( là một biểu tượng, hình vẽ...không đọc được)
dấu hiệu hàng hóa
quyền tác giả
.
khái niệm
là tên gọi, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng
để phân biệt chúng với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
để xác định sản phẩm đó là của ai, của nhóm người nào,....
các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu
có gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của mình hay không ?
ai là người chủ nhãn hiệu của sản phẩm ?
chính nhà sản xuất
nhà trung gian
vừa nhãn hiệu
của nhà sản xuất
vừa nhãn hiệu
của nhà trung gian
tương ứng với nhãn hiệu đã chọn chất lượng sản phẩm có đặc trưng gì?
đặt tên cho nhãn hiệu như thế nào?
tên nhãn hiệu riêng biệt được sử dụng cho cùng mặt hàng có đặc tính khác nhau
=> không ràng buộc uy tín
tên nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các sản phẩm
=> giảm chi phí quảng cáo
tên thương mại của công ty kết hợp với tên nhãn hiệu của sản phẩm
=> đem lại sự hợp pháp cho sp, tăng tính khác biệt của sản phẩm
tên nhãn hiệu cho từng dòng sản phẩm, do công ty sản xuất
=> hạn chế sự nhầm lẫn cho khách hàng
có nên mở rộng giới hạn tên nhãn hiệu không?
( là dùng tên nhãn hiệu đã thành công gắn cho một sản phẩm mới)
ưu điểm
tiết kiệm chi phí quản cáo
khách hàng nhận biết nhanh hơn
nhược điểm
có thể làm giảm uy tín của nhãn hiệu đó cho tất cả sản phẩm, nếu không được ưa thích
sử dụng một hay nhiều nhãn hiệu cho các sản phẩm hoặc chủng loại sản phẩm có những đặc tính khác nhau?
tạo cho người sản xuất khả năng nhận thêm mặt bằng để bày sản phẩm
tạo cho những khách hàng không trung thành tuyệt đối một khoảng lựa chọn lớn hơn
kích thích sáng tạo, nâng cao hiệu suất của nhân viên
nhiều nhãn hiệu sẽ chú ý đến lợi ích khác nhau của khách hàng, từ đó hút khách hàng mục tiêu riêng
5 TIÊU CHÍ DÙNG ĐỂ ĐẶT TÊN CHO NHÃN HIỆU
dễ nhớ
dễ chuyển đổi
dễ thích nghi
có ý nghĩa
đáp ứng yêu cầu bảo hộ
4 CÁCH ĐẶT TÊN NHÃN HIỆU
sử dụng từ tự tạo ( không có trong từ điển): yahoo..
sử dụng từ thông dụng: tân tiến,...
sử dụng từ ghép: VINAMILK,..
sử dụng từ viết tắt: FBT,...
QUYẾT ĐỊNH VỀ BAO GÓI VÀ DỊCH VỤ SẢN PHẨM
Quyết định về bao gói
yếu tố cấu thành
lớp tiếp xúc trực tiếp sp
lớp bảo vệ lớp tiếp xúc
bao bì vận chuyển
tại sao nên bao gói:
sự phát triển của hình thức tự phục vụ
mức giàu sang và khả năng mua sắm của người tiêu dùng tăng
góp phần tạo hình ảnh cty, nhãn hiệu
tạo khả năng và ý niệm cải tiến sp
các quyết định để tạo ra bao gói có hiệu quả:
xây dựng quan niệm bao gói
quyết định vè các khía cạnh: kích thước, màu sắc,....
quyết định về thử nghiệm bao gói sản phẩm
cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích người tiêu dùng và lợi ích công ty
quyết định về các
thông tin
trên bao gói
thông tin về sản phẩm, chĩ rõ đó là hàng gì
thông tin về phẩm chất sản phẩm
thông tin về ngày, người, nơi sản xuất và đặc tính sp
thông tin về nhãn hiệu thương mại và các hình thức hấp dẫn để kích thích tiêu thụ
các thông tin do luật định
các thông tin có thể in trực tiếp hoặc in rời rồi dán lên bao bì
Quyết định về dịch vụ khách hàng
dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi, khả năng cty có thể cung cấp, tầm quan trọng của dịch vụ đó
chất lượng dịch vụ cho khách hàng đến mức nào so với đối thủ
chi phí dịch vụ
hình thức cung cấp dịch vụ: tự tổ chức lực lượng cung cấp, cung cấp bởi các trung gian, do tổ chức độc lập bên ngoài cung cấp
QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỦNG LOẠI VÀ DANH MỤC SẢN PHẨM
KHÁI NIỆM VỀ CHỦNG LOẠI SP
là một nhóm các sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau, do giông nhau về chức năng, bán chung cùng một nhóm khách hàng, cùng kiểu tổ chức thương mại, cùng một dãy giá...
CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỦNG LOẠI SP
phát triển bề rộng chủng loại
phát triển hướng xuống dưới ( cao cấp - bình dân)
phát triển hướng lên trên ( bình dân- cao cấp)
phát triển theo cả hai hướng ( cả bình dân lẫn cao cấp)
Bổ Sung Mặt Hàng Cho Chủng Loại SP
QUYẾT ĐỊNH VỀ DANH MỤC SP
bề rộng danh mục sp
VÍ DỤ: cửa hàng áo bóng đá retro, ngoài bán áo retro còn bán tất đá bóng, băng quấn cổ chân
bề dài - mức độ phong phú của danh mục sp
VÍ DỤ: trong danh mục áo thì có áo AC MILAN, INTERMILAN, MU,...
bề sâu của danh mục sp
VÍ DỤ: trong danh mục áo AC MILAN thì có AC MILAN 2006, 2007, 2008......
mức độ hài hòa của danh mục sp
THIẾT KẾ VÀ MARKETING SẢN PHẨM MỚI
KHÁI QUÁT VỀ SP MỚI
khái niệm: sp mới là những sp mới về nguyên tắc, mới cải tiến từ sp hiện có, nhãn hiệu mới do kết quả nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm, sự thừa nhận của khách hàng.
để có được sp mới:
mua toàn bộ công ty nào đó, mua bằng sáng chế hay giấy phép sản xuất sp
lập bộ phận nghiên cứu marketing và nghiên cứu sp mới
CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ VÀ MARKETING SP MỚI
hình thành ý tưởng
lựa chọn ý tưởng
soạn thảo và thẩm định dự án mới
soạn thảo chiến lược marketing cho sp mới
thiết kế sp mới
thử nghiệm trong điều kiện thị trường
triển khai sản xuất hàng loạt và quyết định tung sp mới ra thị trường
CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM
CHU KỲ SỐNG CỦA SP LÀ GÌ
là thuật ngữ
mô tả sự biến động của khối lượng và doanh tiêu thụ
từ lúc sản phẩm đem ra thị trường đến khi rút khỏi thị trường
CÁC GIAI ĐOẠN TRONG CHU KỲ SỐNG
GIAI ĐOẠN TUNG RA THỊ TRƯỜNG
doanh thu:
thấp
chi phí quảng cáo:
cao
lợi nhuận:
lỗ
khách hàng:
những người khai phá
đối thủ cạnh tranh:
rất ít
mục tiêu marketing:
tạo nhận thức và dùng thử sp
CHIẾN LƯỢC
sản phẩm: sp cơ bản
giá: hớt váng
phân phối:chọn lọc
quảng cáo: hình thành nhận thức về sản phẩm trong tâm trí khách hàng
khuyến mãi: mạnh mẽ, thuyết phục dùng thử
GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
doanh thu:
tăng nhanh
chi phí quảng cáo:
trung bình
lợi nhuận:
tăng dần
khách hàng:
những người tiên phong và đến sớm
đối thủ cạnh tranh:
tăng dần
mục tiêu marketing:
tối đa hóa thị phần
CHIẾN LƯỢC
sản phẩm: mở rộng sp, dịch vụ, bảo hành
giá: định giá thâm nhập thị trường
phân phối: rộng khắp
quảng cáo: hình thành nhận thức và quan tâm trên toàn thị trường
khuyến mãi: giảm => khai thác nhu cầu tăng cao
GIAI ĐOẠN BÃO HÒA
khách hàng:
những người đến muộn
doanh thu:
đạt cực đại rồi giảm dần
chi phí quảng cáo:
thấp
lợi nhuận:
cao
đối thủ cạnh tranh:
ổn địn
h
mục tiêu marketing:
tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ thị phần
CHIẾN LƯỢC
sản phẩm: định dạng hóa thương hiệu và kiểu dáng
giá: định giá để theo kịp đánh bại đối thủ
phân phối: kênh phân phối rộng hơn nữa
quảng cáo: nhấn mạnh sự khác biệt và lợi ích thương hiệu
khuyến mãi: khuyến khích khách hàng chuyển sang mua sp của mình
GIAI ĐOẠN SUY THOÁI
chi phí quảng cáo:
thấp
lợi nhuận:
giảm dần
doanh thu:
giảm
đối thủ cạnh tranh:
giảm
khách hàng:
những người đến sau cùng
mục tiêu marketing:
giảm chi phí sản xuất và thu lợi nhuận
CHIẾN LƯỢC
sản phẩm: loại bỏ những sp yếu kém
giá: giảm giá
phân phối: loại bỏ những trung gian ko sinh lợi
quảng cáo: giảm
khuyến mãi: giảm xuống tối thiểu
khi quyết định dịch vụ cần suy nghĩ 3 yếu tố:
khách hàng, khả năng chi trả, đối thủ cạnh tranh