Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ĐẠI CƯƠNG VỀ MÔ PHỎNG NHA KHOA - Coggle Diagram
ĐẠI CƯƠNG VỀ MÔ PHỎNG NHA KHOA
LỊCH SỬ
1728: Pierre Fauchard - cha đẻ của nha khoa hiện đại
1844: Horrace Wells phát hiện đặc tính gây mê của NO => sử dung khi nhổ R
1896: Charles Edmund Kells giới thiệu X-quang trong chẩn đoán và điều trị nha khoa
NỘI DUNG VÀ CÁC CHUYÊN NGÀNH
Chỉnh nha và Chỉnh hình răng mặt:
Phòng ngừa và điều chỉnnh tình trạng sai khớp cắn, các khuyết tật liên quan răng mặt
Răng trẻ em:
Kiểm soát sâu R
Sử dung Fluoride
Hướng dẫn chế độ vệ sinh, ăn uống
Nha chu:
Phòng ngừa, chẩn đoán, điều trị các bệnh về mô nha chu
Phục hình:
Phục hồi và duy trì chức năng răng miệng = răng giả
Phẫu thuật miệng hàm mặt:
Chẩn đoán và phẫu thuật các bệnh lý, chấn thương và khuyết tật
Bệnh học miệng - hàm mặt:
Nguyên nhân, quá trình, ảnh hưởn của bệnh => thay đổi cấu trúc và chức năng
Chữa răng - Nội nha:
Nha khoa công cộng:
X-quang miệng và hàm mặt:
Nha khoa cấy ghép:
Lão nha:
Pháp nha:
Điều dưỡng nha khoa:
Kỹ thuật viên nha khoa:
VAI TRÒ
Sao chép tình huống nhân tạo
Chuyển tiếp qua thực hành tại khu điều trị lâm sàng
Rèn luyện kỹ năng lâm sàng
Giảm thiểu rủi ro sai sót và biến chứng
Không có rủi ro đối với bệnh nhân
CÁC KỸ THUẬT MÔ PHỎNG
Truyền thống:
Ưu: điều chỉnh hợp lý hóa lao động
Nhược: Kiểm soát lay nhiễm
Hiện đại:(Computer-supported and VR simulators))
Ưu: Kết hợp việc thực tập trên hình nộm với hình ảnh 3D. Có thể lặp đi lặp lại việc thực hành không cần giám sát của GV
Nhược: Chi phí quá cao
KHông thể mô phỏng toàn bộ thủ thuật