Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THƯỜNG DÙNG CHO TRỒNG TRỌT, ứng dụng công nghệ hiện…
MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN
THƯỜNG DÙNG CHO TRỒNG TRỌT
khái niệm
Phân bón: là sản phẩm có khả năng cung
cấp các chất dinh dưỡng có tác dụng cải tạo
đất để tăng năng suất, chất lượng cho cây
VD: đạm, phân bò, kali, phân.
Bảo quản
để phân nơi cao ráo thoáng
mát không đặt trực tiếp lên nền đất
và nền xi măng.
Vai trò
cung cấp dinh dưỡng giúp cây trồng phát triển,
cải thiện đất trồng tăng độ phì nhiêu, tơi xốp, khả năng
giữ nước, thoát nước, giữ chất dinh dưỡng của đất cải
thiện hệ vi sinh vật có lợi, loại bỏ những vi sinh vật có hại
để bảo vệ đất.
đặc điểm biện pháp
sử dụng
phân hoá học
đặc điểm
Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho
sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng, cải thiện
tính chất của đất trồng, làm tăng độ phì nhiêu, tơi xốp,
tăng khả năng giữ nước, thoát nước, khả năng giữ chất
dinh dưỡng của đất, cải thiện hệ vi sinh vật có lợi, ngăn
ngừa các vi sinh vật có hại cho đất, bảo vệ đất trồng
biện pháp sử dụng
do có tỉ lệ dinh dưỡng cao, dễ hoà tan và hiện quả nhanh nên phân đạm, kali dùng để bón thúc là chính.
phân lân khó hòa tan nên dùng bón lót
phân hữu cơ
đặc điểm
có nguồn gốc từ các chất thải gia súc, gia cầm, xác động vật, chất thải hữu cơ.
chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng, giàu mùn.
thành phần và tỉ lệ chất dinh dưỡng của phân bón không ổn định ( tùy vào nguồn góc).
bón phân hữu cơ có tác dụng cải tạo đất nhưng vì phải trải qua quá trình khoáng hoá cây mới sd được.
biện pháp sử dụng
phân hữu cơ dùng để bón lót là chính, nhưng khi sd cần ủ cho hoai mục
phân vi sinh
đặc điểm
thời gian sd ngắn, có khả
năng cải tạo đất, ngăn ngừa sâu
bệnh hại cho đất
biện pháp sd
chủ yếu là bón lót
rải xung quanh gốc cây hoặc trộn
lẫn vào đất trước khi trồng
Lưu ý: cần giữ độ ẩm thích hợp cho sinh vật hoạt động và phát triển.
ứng dụng công nghệ hiện đại
trong sản xuất phân bón
công nghệ vi sinh
nguyên lí sản xuất phân hữu cơ vi sinh
phân lập và nhân chủng vi sinh vật đặc hiệu
--> phải trộn những chủng vi sinh vật đặc hiệu với chất nền ( chất mạng)
--> phân hữu cơ vi sinh
ưu điểm của phân hữu cơ vi sinh
chuyển hóa dinh dưỡng trong đất thành dạng dễ hấp thụ.
tăng lượng mùn, độ phì nhiêu, cân bằng độ pH của đất. Tăng khả năng chống chịu, ăn toàn với con người thân thiện với môi trường
nhược điểm
hiệu quả chậm so với phân hoá học
bảo quản phức tạp và hạn sd ngắn ngày
giá thành cao
công nghệ sản xuất phân tan chậm, có kiểm soát
ưu điểm: phân bón tan chậm kiểm soát có giảm thiểu sự rửa trôi và bay hơi của phân bón. Do đó tiết kiệm dc phân bón từ 40-60% lượng phân bón so với phân bón thông thường. Đồng thời, hạn chế ô nhiễm mạch nước ngầm, không khí và thoáng hoá chất
nhược điểm: giá thành sản xuất và giá bán phân cao, chủng loại chưa đa dạng nên tùy từng loại cây trồng mà phải bón bổ sung thêm các phân bón khác
nguyên lí sản xuất: sd công nghệ lí - hoá đặc biệt để tạo ra những hạt có lớp vỏ bọc polyme nhằm kiểm soát mức độ tan của phân bón phù hợp với giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây trồng
công nghệ nano
nguyên lí sản xuất
nguyên liệu đầu vào --> kết hợp dung môi phụ gia --> phân bón nano
ưu điểm:
phân bón nano có kích thước siêu nhỏ, dễ phân tán, bám dính diện tích tiếp xúc và khả năng thấm sâu vào cây trồng tỉ lệ hấp thụ dinh dưỡng đến 90% ( phân bón thông thường chỉ hấp thụ tối đa 50%)
tiết kiệm dc phân bón
nhược điểm
nếu bón quá liều không đúng thời điểm sẽ gây lãng phí, tồn dư kim loại trong nông sản, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng
giá thành của phân bón nano cao so với các loại khác