Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
TÓM TẮT ÔN TẬP LUẬT PHÁ SẢN Số: 51/2014/QH13 - Coggle Diagram
TÓM TẮT ÔN TẬP
LUẬT PHÁ SẢN
Số: 51/2014/QH13
Chương 11: Thủ tục phá sản có yếu tố nước ngoài
Chương 14: Điều khoản thi hành
Chương 13: Xử lý vi phạm
Chương 8: Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng
Chương 9: Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng
Chương 4: Nghĩa vụ về Tài sản
Điều 51. Xác định giá trị nghĩa vụ về tài sản
Nghĩa vụ về tài sản của DN, HTX được xác lập trước khi Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản được xác định vào thời điểm ra quyết định mở thủ tục phá sản.
Nghĩa vụ về tài sản của DN, HTX được xác lập sau khi Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản được xác định vào thời điểm ra quyết định tuyên bố phá sản.
Trường hợp nghĩa vụ về tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không phải là tiền thì Tòa án nhân dân xác định giá trị nghĩa vụ về tài sản đó bằng tiền.
Điều 52. Xác định tiền lãi đối với khoản nợ
Kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, các khoản nợ được tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận nhưng được tạm dừng việc trả lãi.
Đối với khoản nợ mới phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản đến thời điểm tuyên bố DN, HTX phá sản thì tiền lãi của khoản nợ đó được xác định theo thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật.
Kể từ ngày ra quyết định tuyên bố DN, HTX phá sản thì khoản nợ không được tiếp tục tính lãi.
Điều 54. Thứ tự phân chia tài sản
Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của DN, HTX được phân chia theo thứ tự sau:
a) Chi phí phá sản;
b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể đã ký kết;
c) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động KD của DN, HTX ;
d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ
.
Trường hợp giá trị tài sản của DN, HTX sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:
a) Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;
b) Chủ DNTN;
c) Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên;
d) Thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;
đ) Thành viên của Công ty hợp danh
Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
Chương 7: Thủ tục phục hồi HĐKD
Điều 87. Xây dựng PA phục hồi hoạt động KD
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HNCN thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động KD thì DN, HTX mất khả năng thanh toán phải xây dựng PA phục hồi hoạt động KD và gửi cho Thẩm phán, chủ nợ, Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản chý kiến.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được PA phục hồi hoạt động KD của DN, HTX thì chủ nợ, Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản gửi ý kiến cho DN, HTX để hoàn thiện PA phục hồi hoạt động KD báo cáo Quản tài viên, DN quản lý,thanh lý tài sản, chủ nợ, Ban đại diện chủ nợ (nếu có).
....
Điều 88. Nội dung PA phục hồi hoạt động KD
PA phục hồi HĐKD của DN, HTX mất khả năng thanh toán phải nêu rõ các biện pháp để phục hồi HĐKD; các điều kiện, thời hạn và kế hoạch thanh toán các khoản nợ.
Các biện pháp để phục hồi HĐKD gồm:
a) Huy động vốn;
b) Giảm nợ, miễn nợ, hoãn nợ;
c) Thay đổi mặt hàng sản xuất, KD;
d) Đổi mới công nghệ sản xuất;
đ) Tổ chức lại bộ máy quản lý, sáp nhập hoặc chia tách bộ phận sản xuất;
e) Bán cổ phần cho chủ nợ và những người khác;
g) Bán hoặc cho thuê tài sản;
h) Các biện pháp khác không trái quy định của pháp luật.
Điều 89. Thời hạn thực hiện PA phục hồi HĐKD
Thời hạn để thực hiện PA phục hồi HĐKD của DN, HTX mất khả năng thanh toán theo Nghị quyết của HNCN thông qua PA phục hồi HĐKD.
Trường hợp HNCN không xác định được thời hạn thực hiện PA phục hồi HĐKD của DN, HTX mất khả năng thanh toán thì thời hạn thực hiện PA phục hồi HĐKD là không quá 03 năm kể từ ngày HNCN thông qua PA phục hồi HĐKD
Điều 90. Điều kiện hợp lệ của HNCN thông qua PA phục hồi HĐKD của DN, HTX
Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% số nợ không có bảo đảm.
Chủ nợ không tham gia HNCN nhưng có ý kiến bằng văn bản gửi cho Thẩm phán trước ngày tổ chức HNCN, trong đó ghi rõ ý kiến cụ thể về việc thông qua hoặc không thông qua PA phục hồi HĐKD của DN, HTX thì coi như chủ nợ tham gia HNCN.
Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản được phân công giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải tham gia HNCN.
Chương 6: Hội nghị chủ nợ
Điều 77. Quyền tham gia HN chủ nợ
Những người sau đây có quyền tham gia HNCN:
Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ. Chủ nợ có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người khác tham gia HNCN và người được uỷ quyền có quyền, nghĩa vụ như chủ nợ;
Đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn được người lao động uỷ quyền; trường hợp này đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn có quyền, nghĩa vụ như chủ nợ;
Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho DN, HTX mất khả năng thanh toán; trường hợp này người bảo lãnh trở thành chủ nợ không có bảo đảm.
Điều 78. Nghĩa vụ tham gia HNCN
Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại Điều 5 của Luật này, chủ hoặc người đại diện hợp pháp của DN, HTX mất khả năng thanh toán có nghĩa vụ tham gia HNCN; trường hợp không tham gia được thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác tham gia HNCN và người được uỷ quyền có quyền, nghĩa vụ như người uỷ quyền.
Trường hợp người đại diện DN, HTX mất khả năng thanh toán cố ý vắng mặt không có lý do chính đáng thì Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản có văn bản đề nghị Tòa án nhân dân xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 81. Nội dung và trình tự HNCN
Nghị quyết của HNCN được thông qua khi có quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành. Nghị quyết của HNCN có hiệu lực ràng buộc đối với tất cả các chủ nợ.
Điều 82. Ban đại diện chủ nợ
Ban đại diện chủ nợ có từ 03 đến 05 thành viên do các chủ nợ bầu tại HNCN, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.
Ban đại diện chủ nợ thay mặt cho các chủ nợ thực hiện giám sát việc thực hiện Nghị quyết của HNCN, đề xuất với Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản về việc thực hiện Nghị quyết của HNCN. Trường hợp Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản không thực hiện đề xuất thì Ban đại diện chủ nợ có quyền thông báo bằng văn bản với Thẩm phán phụ trách giải quyết phá sản.
Chương 1: Những quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về trình tự, thủ tục nộp đơn, thụ lý và mở thủ tục phá sản; xác định nghĩa vụ về tài sản và biện pháp bảo toàn tài sản trong quá trình giải quyết phá sản; thủ tục phục hồi hoạt động KD; tuyên bố phá sản và thi hành quyết định tuyên bố phá sản.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
DN, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là DN, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Phá sản là tình trạng của DN, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
Chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu DN, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm.
Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu DN, HTX phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của DN, HTX hoặc của người thứ ba.
Chủ nợ có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu DN, HTX phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của DN, HTX hoặc của người thứ ba.
Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu DN, HTX phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của DN, HTX hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ đó.
Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của DN, HTX xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.
DN quản lý, thanh lý tài sản là DN hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của DN, HTX mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.
Người tiến hành thủ tục phá sản là Chánh án Tòa án nhân dân, Thẩm phán; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên; Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản; Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong quá trình giải quyết phá sản.
Người tham gia thủ tục phá sản là chủ nợ; người lao động; DN, HTX mất khả năng thanh toán; cổ đông, nhóm cổ đông; thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã; người mắc nợ của DN, HTX và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết phá sản.
Điều 5. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà DN, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà DN, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Người đại diện theo pháp luật của DN, HTX có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi DN, HTX mất khả năng thanh toán.
Chủ DNTN, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi DN mất khả năng thanh toán.
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
Điều 8. Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với DN đăng ký KD hoặc đăng ký DN, HTX đăng ký KD hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;
b) DN, HTX mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
c) DN, HTX mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.
Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với DN, HTX có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.
Chương 2: Đơn và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Chương 5: Các biện pháp bảo toàn tài sản
Điều 59. Giao dịch bị coi là vô hiệu
Giao dịch của DN, HTX mất khả năng thanh toán được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường;
b) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của DN, HTX ;
c) Thanh toán hoặc bù trừ có lợi cho một chủ nợ đối với khoản nợ chưa đến hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn;
d) Tặng cho tài sản;
đ) Giao dịch ngoài mục đích hoạt động KDh của DN, HTX ;
e) Giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của DN, HTX .
Giao dịch của DN, HTX mất khả năng thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện với những người liên quan trong thời gian 18 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản thì bị coi là vô hiệu.
Những người liên quan quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đối với công ty con;
b) Công ty con đối với công ty mẹ; DN do hợp tác xã thành lập đối với hợp tác xã;
c) Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định của cơ quan quản lý DN, HTX đối với hoạt động của DN, HTX đó;
d) Người quản lý DN, HTX đối với DN, HTX ;
đ) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý DN, HTX hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;
e) Cá nhân được uỷ quyền đại diện cho những người quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;
g) DN trong đó những người quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của cơ quan quản lý ở DN đó;
h) Nhóm người thoả thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty.
Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm xem xét giao dịch của DN, HTX mất khả năng thanh toán, nếu phát hiện giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì đề nghị Tòa án nhân dân xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu.
Chương 3: Mở thủ tục phá sản
Điều 42. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp quy định tại Điều 105 của Luật này.
Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phá sản khi DN, HTX mất khả năng thanh toán.
Trường hợp cần thiết, trước khi ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, chủ DN hoặc đại diện hợp pháp của DN, HTX xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản, cá nhân, tổ chức có liên quan để xem xét, kiểm tra các căn cứ chứng minh DN, HTX mất khả năng thanh toán.
....
Chương 10: Xử lý tài sản DN, HTX có tranh chấp
Chương 12: Thi hành QĐ tuyên bố DN,HTX phá sản