Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Lý luận chung về QTVP - Coggle Diagram
Lý luận chung về QTVP
KHÁI NIỆM
QTVP
một lĩnh vực thuộc khoa học quản trị, nghiên cứu,
áp dụng các lý thuyết/biện pháp của khoa học quản trị để tổ chức, kiểm soát hiệu
quả hoạt động văn phòng nhằm hỗ trợ đắc lực cho hoạt động quản lý, điều hành
và giúp cơ quan, tổ chức đạt được mục tiêu chung
Vị trí, vai trò của QTVP
- Giúp cho hoạt động của vp và cơ quan có khuôn khổ, tạo nên sự thống nhất ổn định
- Giảm xung đột và hạn chế sự ảnh hưởng của cách điều hành theo cảm tính của người lãnh đạo
- Hỗ trợ cho hoạt động quản lý điều hành của lãnh đạo
- Tạo nên tính chuyên nghiệp, xây dựng hình ảnh, uy tín và thương hiệu cho cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp
Trách nhiệm của QTVP
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
Trách nhiệm của những người được giao quyền, uỷ quyền trong QTVP
Trách nhiệm của cán bộ, nhân viên, người lao động trong văn phòng
Nhà QTVP
người có vai trò thực hiện chức năng quản trị các hoạt
động và nguồn lực trong văn phòng nhằm hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu
chung của tổ chức
VAI TRÒ CỦA NHÀ QTVP
Lãnh đạo
Là người xác định mục tiêu và xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động cho văn phòng
-
-
Thông tin
Vai trò thu thập , theo dõi và xử lý các thông tin
-
Đại diện
-
Tham gia các chương trình, sự kiện với tư cách là người đại diện cơ quan, đơn vị
Đón tiếp các vị khách quý, quan trọng tới làm việc tại cơ quan đơn vị
Được ký thừa lệnh thủ trưởng theo sự chỉ đạo, phân công
-
Liên kết
-
Giữ mối liên hệ công việc với văn phòng cơ quan cấp trên, cấp dưới và các đói tác bên ngoài
Thường xuyên phát động, chỉ đạo các hoạt động kết nối người lao động
Gắn kết, kết nối trong nội bộ văn phòng
Tiêu chuẩn của nhà QTVP
Khái niệm: Là những quy định, yêu cầu
về phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ , kỹ năng dùng làm chuẩn để đánh
giá toàn diện nhà quản trị văn phòng nhằm đáp ứng yêu cầu các vai trò của nhà quản trị trong cơ quan, tổ chức
-
-
-
-
CHỨC NĂNG CỦA QTVP
HOẠCH ĐỊNH
Khái niệm
-
Hoạch định trong quản trị văn phòng là quá trình xác định mục tiêu
hoạt động của văn phòng và các phương pháp, nguồn lực để thực hiện mục
tiêu đó trong một khoảng thời gian xác định
Ý nghĩa
Xác định chính xác các mục tiêu để luôn chủ động trong quản lý điều hành và tổ chức thực hiện các hoạt động của văn phòng
-
-
Là tiêu chí thước đo kiểm tra, đánh giá tiến độ và mức độ hoàn thành công việc
Căn cứ hoạch định
Nhóm căn cứ pháp lý
-
Chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước
Nhóm căn cứ thực tiễn
Chủ trương, chính sách của cơ quan cấp trên
Chương trình, kế hoạch của cơ quan
Nguồn lực của cơ quan, tổ chức
Các yếu tố, khác quan bên ngoài
Nhóm căn cứ khoa học
Hệ thống các lý luận, lý thuyết về hoạch định, hoạch định trong QTVP
Nội dung
-
-
-
-
-
Hoạch định công tác văn thư, lưu trữ
Hoạch định về quy chế, nội quy của cơ quan tổ chức
Hoạch định chương trình, kế hoạch công tác
Hoạch định hội nghị, hội họp của cơ quan và văn phòng
-
TỔ CHỨC
Khái niệm
Chức năng tổ chức được thực hiện dựa trên những chức năng, nhiệm vụ
và nguồn nhân lực của văn phòng. Chức năng tổ chức của văn phòng được đánh
giá là có hiệu quả khi với nguồn lực con người, vật lực ít nhất, cơ cấu gọn nhẹ
nhưng hiệu suất và chất lượng công việc cao.
Ý NGHĨA
Giúp cho mỗi thành viên trong văn phòng thấy được vị trí, vai trò và trách nhiệm của mình và mối liên hệ của mình với các cấp quản trị cũng như các phòng ban, nhân sự khác
-
Giúp văn phòng và cơ quan thích ứng được với sự biến động, thay đổi của môi trường
Giúp cho bộ máy, nhân sự và công việc trong văn phòng được thiết kế và vận hành một cách khoa học và chuyên nghiệp
NỘI DUNG
Tổ chức bộ máy văn phòng
Lãnh đạo văn phòng tham mưu cho lãnh đạo cơ quan để tổ chức văn phòng thành các bộ phận nhỏ hơn đồng thời xác định chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của các bộ phận đó với nhau theo chiều dọc và ngang bên trong tổ chức
Căn cứ, cơ sở của việc tổ chức bộ máy văn phòng
Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của văn phòng;
-
Các văn bản, quy định hiện hành về tổ chức bộ máy (nếu có);
Số lượng và trình độ, năng lực của đội ngũ nhân sự trong văn phòng;
-
-
-
-
-
-
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
Khái niệm: là tất cả các chính sách, hoạt động để tuyển dụng, sử dụng
và bảo toàn lực lượng lao động về số lượng, chất lượng nhằm đạt mục tiêu của
tổ chức và thỏa mãn nhu cầu, quyền lợi hợp pháp của người lao động
Ý nghĩa
-
-
Quản trị nhân sự đóng vai trò quyết định hiệu quả hoạt động của cơ quan, DN
-
Lãnh đạo, điều hành
Khái niệm
các biện
pháp của nhà quản trị văn phòng áp dụng trong quá trình ra những quyết định quản lí; xây dựng tổ chức và cơ chế để huy động và sử dụng các nguồn lực; chỉ đạo đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các đơn vị, cá nhân khi thi hành
quyết định; đánh giá, tổng kết các kết quả hoạt động.
Ý nghĩa
Xác định những định hướng lớn cho sự phát triển của văn phòng nói riêng và cơ quan, tổ chức nói chung
Tổ chức, điều hành, duy trì các hoạt động trong nội bộ văn phòng và cơ quan
Kiểm tra, giám sát các hoạt động của văn phòng và cơ quan
Nội dung
Các biện pháp lãnh đạo, điều hành
Phân công, phân nhiệm, phân quyền (hoặc giao việc, ủy quyền)
Phổ biến, hướng dẫn các nguyên tắc, yêu cầu, quy trình và thủ tục giải quyết công việc; cách giải quyết những vấn đề phát sinh cho các bộ phận, cá
nhân liên quan
Đảm bảo các chế độ đãi ngộ với người lao động như lương, thưởng và các khoản phúc lợi khác
Thường xuyên động viên, khuyến khích các cán bộ, nhân viên văn phòng để họ có tâm thế và thái độ làm việc tốt, tận tâm, trách nhiệm
Hỗ trợ về điều kiện là việc và giúp cán bộ, nhân viên văn phòng giải quyết các khó khăn gặp phải trong quá trình thực thi công việc
Áp dụng các biện pháp phê bình, nhắc nhở và xử lí theo quy định những vi phạm của cán bộ, nhân viên văn phòng khi cần thiết
Nguyên tắc khi thực hiện chức năng lãnh đạo, điều hành
Nội dung công tác lãnh đạo, điều hành