Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Hóa 9 - Coggle Diagram
Hóa 9
Chất hữu cơ
Hợp chất hữu cơ
Là hợp chất của Carbon (trừ CO, CO2, CO3,...)
Phân loại
Hydrocarbon: chỉ gồm Carbon và hydrogen
Dẫn xuất của Hydrocarbon: ngoài Carbon còn chứa nguyên tố khác và thường có Hydro
Công thức chung: CxHy
Đặc điểm
C1-C4: khí
C5-C18: chất lỏng
C19 trở nên
Hóa trị và liên kết phân tử
C luôn có hóa trị IV
H luôn có hóa trị I
O luôn có hóa trị II
Mạch Carbon
Gồm nhiều nguyên tử Carbon liên kết trực tiếp với nhau
Phân loại
Mạch hở, không phân nhánh (mạch thẳng)
Mạch hở phân nhánh (mạch nhánh)
Mạch vòng
Trật tự liên kết trong phân tử
Sự thay đổi trật tự liên kết làm thay đổi tính chất của hợp chất hữu cơ.
Công thức phân tử: cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Mỗi 1 chất hữu cơ có 1 trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử.
Công thức cấu tạo: cho biết trật tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Alkane
Là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn
Công thức chung: CnH2n+2 (n≥1)
Ứng dụng
Methane: thành phần chính của khí tự nhiên, khí mỏ dầu, khí biogas...
Dùng để đun nấu, làm nhiên liệu
Propane, butane: thành phần chính của khí hóa lỏng (LPG) Dùng để đun nấu, làm nhiên liệu
Xăng, dầu hỏa, dầu diesel: thành phần chính là alkane thể lỏng
Dùng để làm nhiên liệu cho phương tiện gia thông vận tải và động cơ
Phản ứng cháy, sản phẩm gồm CO2, H2O
Alkene
Là những hydrocarbon mạch hở, có 1 liên kết đôi.
Công thức: CnH2n (n≥2)
Ethylene (C2H4)
Là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước
Phản ứng làm mất màu nước bromine (màu cam); phản ứng trùng hợp; phản ứng cháy (khi tác dụng với O2 ở nhiệt độ cao)
Nhiên liệu
Dầu mỏ
Là chất lỏng sánh, màu nâu sẫm, không tan, nhẹ hơn nước
Thành phần: hàng trăm loại hydrocarbon khác nhau, có một lượng nhỏ hợp chất hữu cơ.
Cấu tạo
Gồm 3 lớp: khí (trên cùng), dầu (giữa), nước mặn (đáy)
Khí tự nhiên
Là khí chứa trong các mỏ riêng biệt nằm trong biển và đất
Thành phần: methane (55% thể tích), còn lại là Ethane, propane, carbon dioxide,...
Khí mỏ dầu
Là khí có trong các mỏ dầu và được khai thác cùng với quá trình khai thác dầu mỏ.
Tỉ lệ methane ít hơn khí tự nhiên, hydrocarbon khác trong khí mỏ dầu chiếm tỉ lệ cao hơn so với khí tự nhiên.
Nhiên liệu: Là các chất cháy được, khi cháy tỏa ra nhiệt và phát sáng
Than: cháy chậm, khó cháy hoàn toàn; tạo nhiều xỉ, khói và một số khí độc hại
Xăng, dầu: cháy nhanh, cháy hoàn toàn, không tạo xỉ
Gas: cháy hoàn toàn, tỏa nhiều nhiệt; không tạo xỉ, muội; ít ô nhiễm
Ethylic alcohol (C2H6O)
Công thức cấu tạo thu gọn: CH3-CH2-OH hoặc C2H5OH
Nhóm OH khiến ethylic alcohol có tính chất đặc trưng
Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất
Sôi ở nhiệt độ 78.3 độ C, khối lượng riêng là 0,789g/cm3
Độ cồn: số milliliter ethylic alcohol nguyên chất trong 100ml dung dịch ở nhiệt độ 20 độ C.
V(ethylic alcohol nguyên chất): V(dung dịch) x 100
= [Độ cồn x V(dung dịch rượu)] :100
Tính chất hóa học
Có phản ứng khi tiếp xúc với O2 ở nhiệt độ cao
Tác dụng với Natri: Hiện tượng: khí không màu thoát ra (H2); Narti tan dần