Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Tiêu chuẩn CĐ MIH, Chẩn đoán phân biệt, Classification, Tại sao kém khoáng…
Tiêu chuẩn CĐ MIH
Răng liên quan
- Bắt buộc phải có R HÀM VV (+- R cửa vv), có kém khoáng hoá
- R hàm tổn thương càng nhiều thì R cửa lq càng ít khiếm khuyết R (ngược lại)
- Kém khoáng hoá cũng có thể ở R hàm sữa thứ 2, R hàm nhỏ, R vv t2 và đỉnh R nanh
Nhạy cảm
- Khó gây tê (vì quá mẫn cảm ngà--> lâu ngày viêm tuỷ mãn tính do VK xn), viêm --> ko hq gây tê
==> thường khuyến cao nên gây tê vách xương ổ R ( do gây tê cận chóp, nhú lợi --> thuốc lan toả NM-->cắn môi/má)
- Nhạy cảm R hàm nhiều hơn R cửa
Đốm trắng
- Đốm trắng KO CÂN XỨNG, rõ với các độ trong mờ khác nhau
- Có ranh giới rõ ràng giữa men R bình thường và men R ảnh hưởng
- Đa dạng màu sắc, kích thước và hình dạng TT: màu trắng, kem/vàng/nâu
- Chỉ các TT >1mm mới được xem xét
-
Phục hồi ko điển hình
- Miếng trám ko điển hình: ko theo hố rãnh, 1/2 R bình thường, 1/2 còn lại bất thường
- Kích thước và hình dạng của PH ko tương đồng với hình dạng của lỗ sâu
- Ở R hàm, PH thường được mở rộng ra mặt ngoài hoặc mặt trong của R (mặt nhẵn)
- Thường thấy có 1 khoảng đục ở rìa PH
- R hàm vv thứ 1 và R cửa có PH này thường có những khoảng trong mờ mở rộng như MIH
Nhổ R hàm do MIH
R đã nhổ có thể được chẩn đoán là MIH khi có:
- Ghi chú trong hồ sơ
- Xh ngay sau khi mọc vết màu trên mặt nhẵn hoặc PH ko điển hình trên các R hàm vv khác
Chẩn đoán phân biệt
MIH
- TT ở mặt nhẵn, đỉnh múi ( ko ở hố rãnh)
- TT ko đều đặn, ko đối xứng, gãy men R
- Có vết mờ đục (trắng/vàng/nâu/đen) xuất phát từ đường ranh giới men ngà ra ngoài, phủ ngoài là men bình thường
- Ả/h nhiều đến vùng KC ở R hàm và cạnh cắn R cửa--> gây ảh phát triển KC, hướng dẫn R7 mọc -->cần PH lại mặt nhai bằng mão thép thay vì composite/GIC do 1-2 tháng R vỡ lại
Nguyên nhân
- hơn 70 gen lq,
- yếu tố MT ( nhiễm độc, CT răng) trong 3 tháng cuối và 3 năm đầu đời
- Mẹ Sd kháng sinh, đẻ non, nhiễm trùng,...
- R hàm sữa thứ 2 có MIH
Sâu R gđ sớm
- đốm trắng lq đến mảng bám VK, dạng phấn/mờ/đục ở cổ R hay hố rãnh
- TT xuất hiện sau mọc R
Nhiễm fluor
- Độ mờ trắng (ko mờ) khuếch tán và tuyến tính từ ngoài vào trong , sọc mất hoàn toàn men R
- TT đối xứng, lan toả ả/h đến nhiều R (khác vs MIH: ranh giới TT rõ ràng)
-
Classification
Mild MIH
- no enamel loss from fracturing is present in opaque areas
- Occasional sensitivity to external stimulate (water, air)
Severe MIH
- Phá vỡ/sâu R trên mặt nhai và vượt qua đỉnh múi
- Nguy cơ ảnh hưởng đến tuỷ R
- Ảnh hưởng thẫm mỹ
Moderate MIH
- phá vỡ/sâu R trên mặt nhai, mà chưa tới đỉnh múi
- Có nhạy cảm
-
3 thể
thể trung bình (2)
có 1 vùng sậm màu, xq thì nhạt màu hơn
-
-
- R bị sâu trên nền MIH dễ bị phá huỷ nhanh chóng --> nhổ R sớm (9-10t)
- TT càng sẫm màu --> protein càng tăng--> R dễ vỡ