Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 5: Vật Lý Nguyên Tử Và Hạt Nhân Trong Khoa Học Sự Sồng - Coggle…
Chương 5: Vật Lý Nguyên Tử Và Hạt Nhân Trong Khoa Học Sự Sồng
Cở sở khoa học của vật lý hạt nhân
Các loại tia phòng xạ
Tia có bản chất sóng điện tử
Tia Rơghen
Nguyên lý: tạo trong quá trình hãm của các điện tử nhanh trong trường điện tử
Nguồn phát: U = 50 - 100kV
Làm đen kính ảnh
Tia Gamma
Nguồn phát: phân hạch, nhiệt hạch, phân ra gamma, phân rã alpha
Mức năng lượng: E = 10KeV - 5 MeV ( trong quá trình phân rã phóng xạ); E = 20MeV (trong pư hạt nhân).
PT giải phóng năng lượng: E = Ei - Ep = h.v
Phổ tia gamma: Hạt nhân nhẹ (Gamma đơn sắc); hạt nhân nặng (Gamma phức tạp).
Tia hạt
Tia beta
Proton và đơtron
Tia alpha
Neutron
Nguồn phóng xạ
Tự nhiên: đất, bức xạ vũ trụ...
Nhân tạo:
Phóng xạ kín: bao bọc bởi vỏ thép không gỉ.
Phóng xạ hở: dung dịch lỏng, rắn, bột: trong lọ thủy tinh hoặc plastic
Những đơn vị đo lường
Rơnghen
Rad
Tương đương vật lý Rơghen
Tương đương sinh vật Rơnghen
Suất liều lượng (Sv)
Định luật phân rã
Thời gian bán rã: khoảng thời gian để hạt nhân có tính phóng xạ giảm một nửa so ban đầu.
Tốc độ phân rã: phụ thuộc bản chật, số lượng hạt nhân.
Định luật: Nt = N0.e^(hằng số phân ra x t)
Tính chất cơ bản
Khả năng xuyên sâu
Khả năng tích lũy
Hiệu ứng nghịch lý năng lượng
Tương tác của bức xạ ion hóa vật chất
Tương tác của hạt vi mô tích điện với vật chất
Tương tác với các điện tử quỹ đạo
Tương tác hạt nhân nguyên tử
Tương tác tia bực xạ sóng điện từ
Hiệu ứng quang điện
Hiệu ứng Compton
Hiệu ứng tạo cặp
Một số khái niệm cơ bản
Cấu tạo nguyên tử X và hạt nhân nguyên tử
A = Z + N trong đó: A: Số khối, Z: số proton, N: số neutron
Đồng vị: cùng số proton khác số neutron
Điện tích proton (+) = điện tích electron(-)
Đồng vị bền: Hạt nhân ở trạng thái ổn định
Hạt nhân: Gồm 3 hạt: proton, electron, neutron
Đồng vị phóng xạ (không bền): số neutron quá nhiều haowjc quá ít --> hạt nhân không tồn tại được --> phân rã --> hạt nhân nguyên tố khác.
Nguyên tố phóng xạ: Tất cả các đông vị đều là phóng xạ
h.v = E1 - E2
Hiện tượng phóng xạ
Khái niệm: Hạt nhân tự biến đổi -> hạt nhân nguyên tử nguyên tố khác từ trạng thái năng lượng cao về trạng thái năng lượng thấp hơn và phát ra tia không nhìn thấy ( mức năng lượng cao)
Đặc tính
Bản chất là quá trình biến đổi hạt nhân
Phóng xạ: phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Có tính tự phát, không điều khiển được.
Quá trình ngẫu nhiên.
Các dạng phân rã phóng xạ
Phân rã beta (+): p > n, phát ra positron
Phân rã alpha: alpha, nhân nguyên tử Helium: hạt nhân nguyên tố: khối lượng phân tử lớn, giảm đáng kể khối lượng, điện tích hạt nhân nhân tạo.
Phân rã beta âm: n > p, phát ra electron, neutrino.
Phát xạ tia gamma từ hạt nhân: Hạt nhân từ trạng thái kích thích --> trạng thái cơ bản hoặc về mức kích thích năng lượng thấp hơn.
Phản ứng hạt nhân: bắn phá hạt nhân bằng các hạt vĩ mô --> sóng điện từ, các hạt, hạt nhân khác.
Phương trình: A + a --> B + b
Chu kì bán rã: Thời gian mà hoạt độ phát tia phóng xạ giảm một nửa.
Ứng dụng của vật lý nguyên tử hạt nhân trong khoa học sự sống
Tác dụng sinh vật của tia phóng xạ
Cơ chế
Tác dụng trực tiếp
Phương trình: R
+ O2 --> RO2
Cơ chế: bức xạ trực tiếp -> ion hóa -> đứt gãy liên kết gen, NST -> làm sai lệch cấu trúc -> tổn thương chức năng tế bào.
Tác dụng gián tiếp
Năng lượng phóng xạ tác dụng các phân tử hữu cơ, gián tiếp qua phân tử nước.
Bức xạ ion hóa
Các phân tử ở trạng thái kích thích --> phản ứng hóa hóa với các phân tử hữu cơ của tổ chức sinh học.
:
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu ứng sinh học
Các nguyên tắc về kiểm soát và an toàn bức xạ
Che chắn bức xạ bằng các tấm chắn
Tăng khoảng cách từ nguồn tới người làm việc
Liều tối đa cho phép
Giảm thời gian tiếp xúc với bức xạ
Các tổn thương ở cơ thể sinh vật
Tổn thương ở mức độ tế bào
Chất liệu di truyền tế bào thay đổi và được truyền cho các tế bào mới
Xảy ra trong tế bào dẫn đến phân chia thị trường
Tế bào có thể chết
Biểu hiện sau khi chiếu xạ
0,1 Gly: không có dấu hiệu tổn thương, tăng sai lệch NST có thể phát hiện được
1 Gly: xuất hiện bệnh nhiễm xạ
2 - 3 Gly: Rụng lông, tóc, đục thủy tinh thế, giảm bạch cầu, xuất hiện ban đỏ trên da.
3 - 5 Gly: Giảm bạch cầu nghiêm trọng, ban xuất huyết, nhiễm khuẩn, rụng tóc, lông.
6 Gly: Vô sinh lâu dài cả nam và nữ.
Tổn thương ở mô
Nhạy cảm trung bình: Mô liên kết, mao mạch, sụn xương.
Nhạy cảm thấp: Xương, các phủ tạng, tuyến nội tiết.
Nhạy cảm vừa: Da, niêm mạc các tạng.
Rất ít nhạy cảm: Cơ bắp, các neuron thần kinh.
Rất nhạy cảm: tủy xương, tổ chức lympho, tổ chức sinh dục, niêm mạc ruột
Tổn thương ở mức độ phân tử
Tổn thương cấu trúc hoặc phá hủy cấu trúc phân tử
Làm thay đổi hoặc phá hủy chức năng sinh học phân tử
Tổn thương toàn thân
Hệ tiêu hóa: Qua thực phẩm, nước uống. Phóng xạ hòa tan -> hệ tuần hoàn -> khắp cơ thể. Không hòa tan -> ra ngoài đường phân
Hệ tiết niệu: bài tiết các dịch thể dư thừa gồm chất phóng xạ hòa tan.
Hệ hô hấp: Bụi phóng xạ hòa tan ở phế nang -> vào máu -> khắp cơ thể. Những hạt bụi không hòa tan -> lympho tiêu diệt.
Da: Bảo vệ cơ thể khỏi các chất có hại,.. khi da bị tổn thương -> chất phóng xạ xâm nhập.
Hệ tuần hoàn: Xâm nhập vào qua vết thương hở, đường tiêu hóa... Mức độ tác động khác nhau.
Huyết: bảo vệ, ngăn chặn, tiêu diệt vi trùng, độc tố.. xâm nhập vào hệ thống tuần hoàn. Khi da tổn thương, chất phóng xạ xâm nhập qua hệ bạch huyết -> vùng khác của cơ.
Ứng dụng một số kĩ thuật vật lý nguyên tử và hạt nhân vào y sinh học
Trong công nghiệp
Chụp ản.h phóng xạ phát hiện khuyết tất, sai hỏng
Hệ điều khiển hạt nhân: Kiểm soát dây chuyền sản xuất.
Chiếu xạ công nghiệp: khử trùng, biến tính vật liệu.
Tự nhiên
Trong nông nghiệp
Chiếu xạ tiệt trùng, tiêu diệt mầm bệnh....
Chiếu xạ triệt sản công trùng.
Đồng vị phóng xạ đánh dấu các phần tử trong phân bón --> đánh giá hiệu quả sử dụng phân bón, giảm ô nhiễm môi trường....
Sử dụng tia gamma kết hợp tác nhân khác cải tạo giống cây trồng.
Sử dụng đồng vị đánh dấu -> nghiên cứu quá trình sinh học.
Bảo vệ môi trường
Trong y học
Y học hạt nhân: sử dụng chùm tia X
Chụp X quang
Chụp CT - scanner
Ứng dụng các đồng vị phóng xạ trong y học
Chuẩn đoán bệnh bằng đồng vị phóng xạ: xạ hình
Tiêu diệt tế bào ung thư
Điều trị chiếu ngoài: tia gamma cứng
Điều trị áp sát: dao gamma điều trị
Điều trị chiếu trong: phát tia phóng xạ: tiêu diệt tế bào ung thư