Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 5: THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH - Coggle Diagram
Chương 5: THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ
TÀI CHÍNH PHÁI SINH
■ Khái quát về công cụ tài chính phái sinh
Công cụ tài chính phái sinh là công cụ tài chính mà giá trị phụ thuộc vào (hoặc bắt nguồn từ) giá trị của các tài sản cơ sở.
Các loại tài sản cơ sở cơ bản:
Hàng hoá (Commodity): kim loại, nông sản, gỗ, đồng, vàng, bạc…
Năng lượng (Energy): dầu, khí ga tự nhiên, điện…
Công cụ tài chính: cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, lãi suất, chỉ số chứng khoán...
Các loại hợp đồng phái sinh phổ biến:
Hợp đồng kỳ hạn,
Hợp đồng tương lai,
Hợp đồng quyền chọn,
Hợp đồng hoán đổi.
Các công cụ tài chính phái sinh thường được sử dụng để phòng ngừa rủi ro và đầu cơ.
Ø Những người phòng ngừa rủi ro tham gia vào thị trường phái sinh để giảm thiểu rủi ro do sự biến động giá của tài sản cơ sở gây ra trong tương lai.
Ø Những người đầu cơ sẵn sàng chấp nhận rủi ro trên thị trường phái sinh nhằm kiếm lời từ kỳ vọng biến động giá tài sản cơ sở trong tương lai
Một số mô hình tổ chức thị trường CCTCPS
Thị trường tập trung (Sở giao dịch chứng khoán)
Thị trường tập trung giao dịch các hợp đồng được chuẩn hóa theo những quy định của Sở giao dịch.
Một số thị trường điển hình:
o Sở giao dịch quyền chọn Chicago - The Chicago Board Options Exchange (CBOE)
o Trung tâm giao dịch Chicago Board of Trade (CBT)
o Sở giao dịch hợp đồng tương lai Chicago Mercantile Exchange (CME)
Thị trường OTC
Điện thoại và máy tính được kết nối giữa người mua người bán (các hợp đồng không được thỏa thuận tại sàn giao dịch)
Các hợp đồng thường là giữa hai định chế tài chính hoặc giữa một định chế tài chính và một khách hàng.
Các điều kiện của HĐ không phải theo những điều kiện cụ thể của sở giao dịch, được thiết kế theo các yêu cầu của khách hàng.
Rủi ro khi giao dịch tại thị trường OTC là rủi ro khi đối tác không tôn trọng hợp đồng.
■ Thị trường kỳ hạn
§ Thị trường kỳ hạn là nơi để mọi người sắp xếp trao đổi các hợp đồng kỳ hạn phù hợp với nhu cầu.
§ Hợp đồng kỳ hạn (HĐKH) là một sự thỏa thuận giữa hai bên để mua hoặc bán một tài sản cơ sở ở một mức giá xác định, gọi là giá kỳ hạn, vào một ngày được xác định trước trong tương lai.
§ Người mua HĐKH là người giữ vị thế mua và bắt buộc phải trả mức giá kỳ hạn để mua tài sản cơ sở.
§ Người bán HĐKH là người giữ vị thế bán và có trách nhiệm phải bán tài sản cho người mua HĐKH với giá kỳ hạn.
Thời điểm tương lai mà người mua thanh toán cho người bán được gọi là ngày thanh toán.
Thông thường cả hai đối tác bị giới hạn bởi những điều khoản của hợp đồng và không thể chấm dứt hợp đồng sớm trừ khi họ thương lượng lại hợp đồng trước khi nó đến hạn
■ Thị trường tương lai
§ Hợp đồng tương lai tương tự như hợp đồng kỳ hạn, cũng là một sự thỏa thuận giữa hai bên để mua hoặc bán một tài sản ở một mức giá xác định, gọi là giá tương lai, vào một ngày được xác định trước trong tương lai.
§ Về bản chất, hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai có nhiều đặc điểm giống nhau. Tuy nhiên, hai hợp đồng này có những điểm khác nhau đáng kể, chúng được giao dịch ở các thị trường khác nhau.
Các công cụ trên thị trường tương lai:
▪ Thị trường tương lai có thể giao dịch bất cứ loại chứng khoán, ngoại tệ hoặc hàng hóa nào.
▪ Ban đầu, các Sở giao dịch phát hành những hợp đồng tương tự nhau, hoặc một Sở giao dịch có thể mua bán nhiều hợp đồng tương tự nhau.
▪ Tuy nhiên, theo thời gian một hợp đồng có xu hướng được mua bán tập trung ở một số Sở giao dịch nhất định và trên một sở giao dịch việc mua bán cũng tập trung vào một số hợp đồng cụ thể.
■ Thị trường quyền chọn
§ Hợp đồng quyền chọn cho phép người tham gia hợp đồng mua hoặc bán tài sản cơ sở với mức giá xác định trước, gọi là giá thực hiện, vào hoặc trước ngày đến hạn.
§ Không giống hợp đồng tương lai, người mua hợp đồng quyền chọn có quyền mua hoặc bán, nhưng không bắt buộc mua hoặc bán tài sản cơ sở.
§ Người mua quyền chọn trả cho người bán quyền chọn một mức phí quyền chọn
Có hai kiểu quyền chọn:
■ Quyền chọn kiểu Mỹ: quyền chọn có thể được thực hiện bất kỳ lúc nào trước khi đến hạn.
■ Quyền chọn kiểu Châu Âu: quyền chọn chỉ được thực hiện vào ngày đến hạn.
Các loại quyền chọn
q Quyền chọn mua (Call option) cho phép người mua quyền (nhưng không bắt buộc) mua tài sản cơ sở tại giá thực hiện. Người bán quyền chọn mua đồng ý bán tài sản cơ sở với giá thực hiện nếu người mua quyền thực hiện quyền chọn mua.
q Quyền chọn bán (Put option) cho phép người mua quyền (nhưng không bắt buộc) bán tài sản cơ sở với mức giá thực hiện. Người bán quyền chọn bán đồng ý mua tài sản cơ sở với mức giá thực hiện nếu người mua quyền chọn bán thực hiện hợp đồng để bán tài sản cơ sở.
21 22 23
Các nhân tố ảnh hưởng đến phí quyền chọn mua
❑ Giá thị trường – Giá thị trường của tài sản cơ sở càng cao, phí quyền chọn mua càng cao, các nhân tố khác không đổi.
❑ Sự bất ổn định của chứng khoán – Tính bất ổn định của tài sản cơ sở càng cao, phí quyền chọn mua càng cao, các nhân tố khác không đổi.
❑ Thời gian đến hạn của quyền chọn – Thời gian đến hạn của quyền chọn càng dài, phí quyền chọn mua càng cao, các nhân tố khác không đổi.
Các nhân tố ảnh hưởng đến phí quyền chọn bán
❑ Giá thị trường – Giá thị trường của tài sản cơ sở càng cao, phí quyền chọn bán càng thấp, các nhân tố khác không đổi.
❑ Sự bất ổn định của chứng khoán – Tính bất ổn định của tài sản cơ sở càng cao, phí quyền chọn bán càng cao, các nhân tố khác không đổi.
❑ Thời gian đến hạn của quyền chọn – Thời gian đến hạn của quyền chọn càng dài, phí quyền chọn bán càng cao, các nhân tố khác không đổi.
■ Thị trường hoán đổi