Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
VIÊM PHẾ QUẢN CẤP - Coggle Diagram
VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
Nguyên nhân
Nhiễm trùng
(chủ yếu)
Vi khuẩn
Cơ địa
- Hút thuốc lá, giãn PQ
- VPQ mạn
- Bội nhiễm sau VPQ do siêu vi trùng
- Có ổ nhiễm trùng vùng tai mũi họng
- VK: Hemophillus influenza, Streptococcus pneumonia, Vi trùng gram (-)
- Ít gặp: Ho gà, Bạch cầu, Xoắn khuẩn, Thw hàn
Siêu vi
Siêu vi
- Gây VPQ ở ng khỏe mạnh
- Có thể diễn tiến thành VP
- Các loại Viruss thg gặp:
-- Ở trẻ em: Syncitial respiratory virus, Myxovirus para-influenza
-- Ở ng lớn: Myxovirus para-influenza, Adenovirus, Rhinovirus
-- Ngoài ra: Corona virus, Entero virus, Herpesvirus
Tác nhân vật lí
- Do nhiệt, xạ trị
- Chấn thw lồng ngực
- Ko khí quá khô, quá ấm, quá nóng
Tác nhân hóa học
- NH3, HNO3, SO2
- Các khí càng độc khi có độ hòa tan càng cao
Tiến triển
Hồi phục hoàn toàn
- Ho giảm dần và biến mất trong vài tuần lễ
- Chức năng hô hấp phục hồi trong vòng 20-30 ngày
Ho sau nhiễm siêu vi
- Ho kéo dài nhiều tháng
- Ho xuất hiện khi hít khí lạnh or gắng sức
- Do tổn thw lớp dưới niêm mạc PQ
Viêm PQ kéo dài
- Yếu tố thúc đẩy
-- Bên ngoài: thuốc lá, ÔNMT
-- Yếu tố tại chỗ: u, dị vật, dãn PQ
-- Lân cận: NT tai mũi họng, suy tim, dò TQ-KQ
-- Toàn thân: Hen PQ, SGMD
- Nếu bị VPQ >= 3th liên típ/năm và >= 2 năm liên típ => VPQ mạn
Triệu chứng LS
Siêu vi
GĐ khởi phát
- Viêm xuất tiết đg hh trên
- TC nhiễm toàn thân: sốt nhẹ, nhức đầu, đau mỏi khắp cơ thể
Xảy ra theo dịch nhỏ, lành tính, thg vào mùa đông
GĐ viêm khô
- Kéo dài 1-3 ngày
- Ho khan, có thể ho thành cơn, xuất hiện khi thay đổi nhiệt độ ko khí, kèm cảm giác khô hay đau sau x.ức do VPQ
- Mức độ sốt tùy từng nguyên nhân
- Ko khó thở nếu ko kèm bệnh tim, phổi
- Khám: có thể nghe ít ran rít, ran ngáy
GĐ ho khạc đàm
- Đàm có thể trắng, nhày trong hay nhày mủ
(do bội nhiễm VK or do bong tróc quá nhiều niêm mạc PQ
- Có thể ho ra máu (ho khạc nhìu gây tổn thw niêm mạc)
Vi khuẩn
- Sốt cao, lạnh run > 39 độ C
- Ho khan sau đó ho có đàm đục, nhày mủ
- Có thể có đau ngực, khó thở (co thắt PQ)
- Diễn tiến nặng có thể gây VP
CĐ phân biệt
Hen PQ
- TC giống nhau: ho, đàm trong, khó thở, ran ngáy
- TC khác nhau:
-- Hen: yếu tố gđ: dị ứng, cơn hen trc đây
-- VPQ cấp: cấp tính, sốt, đau họng, ho đàm đục; Ko có cơn khó thở trong tiền căn
Viêm phổi
- TC giống: sốt, ho đàm mủ, khó thở
- TC khác:
-- VP: đau ngực, ran nổ; h/ả tổn thw nhu mô phổi trên XQ
-- VPQ cấp: Ko ran phổi or có thể có ran ngáy; ko thấy h/ả tổn thw nhu mô trên XQ
Đại cương
- Viêm cấp tính, lan tỏa niêm mạc PQ
- Hầu hết tiến triển ngắn hạn và lành tính
- Thg gặp ở trẻ em và ng trẻ
- Yếu tố thuận lợi: thời tiết thay đổi
Cơ chế bệnh sinh
- Lớp BM niêm mạc hô hấp rất dễ bị tổn thw bởi siêu vi và VK
-- Tb lông chuyển bị tổn thw
-- Tb tiết nhầy tăng tiết
-- Dãn mạch
- Bộ nhiễm VK/siêu vi xảy ra khi bệnh kéo dài
- Cơ địa dễ nhiễm VK: trẻ emi, hút thuốc lá, bệnh phổi mạn, nghiện rượu
- Hầu hết BN hồi phục hoàn toàn
- BC: tỉ lệ thấp dẫn đến dãn PQ
Điều trị - Phòng ngừa
- Tác nhân siêu vi: đtr triệu chứng
- KS ko cần thiết trong đa số TH,k chỉ dùng khi do VK hay VPQ do siêu vi bội nhiễm
- Ngưng hút thuốc lá, tránh yếu tố kích thích
- Có thể dùng corticosteroide kho TC kéo dài nhiều tuần
Biến chứng
- VP
- Làm nặng thêm bệnh phổi mạn tính
- Thúc đẩy suy tim mất bù