Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 2: Thị trường và các định chế tài chính - Coggle Diagram
Chương 2: Thị trường và các định chế tài chính
Khái niệm lãi suất
Lãi suất là giá cả của tín dụng – giá cả của quan hệ vay mượn hoặc cho thuê những dịch vụ về vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc các dạng thức tài sản khác nhau.
Lãi suất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong nền kinh tế.
Đối với doanh nghiệp và các cá nhân
Đối với Nhà nước và ngân hàng trung ương (NHTW)
Phân loại lãi suất
Lãi suất đơn & Lãi suất kép
Lãi suất đơn: là tỉ lệ % của số tiền lãi so với số tiền vay ban đầu; trong đó, tiền lãi sau mỗi kỳ không được nhập vào vốn để tính lãi cho kỳ hạn kế tiếp.
Lãi suất kép: Phương pháp tính lãi suất kép là phương
thức tính toán mà tiền lãi sau mỗi kỳ được nhập vào vốn để đầu tư tiếp và sinh lãi cho kỳ sau.
Lãi suất thực & Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất được công bố bằng một
con số cụ thể
Lãi suất thực: là lãi suất danh nghĩa sau khi đã trừ đi tỷ lệ lạm phát dự tính.
6 7 8
Đo lường lãi suất
Giá trị hiện tại
Giá trị hiện tại là khái niệm cơ bản trong tài chính. Khái niệm giá trị hiện tại cho rằng, một đồng dollar ở hiện tại có giá trị cao hơn một đồng dollar ở thời điểm tương lai.
Một khoản tiết kiệm gửi vào ngân hàng hôm nay, sau một thời gian sẽ tạo nên số tiền tích lũy cao hơn số vốn ban đầu.
Giá trị hiện tại có thể sử dụng để đo lường giá trị hiện tại của một khoản tiền hoặc của dòng tiền trong tương lai.
Đọc thêm slide 12 13 14
Công thức tính giá trị hiện tại:
Lãi suất hoàn vốn
Lãi suất hoàn vốn (iYM) : là mức lãi suất làm cân bằng
giá trị hiện tại của các khoản thu trong tương lai từ một
khoản đầu tư với giá trị hiện tại của khoản đầu tư đó.
Khoản vay đơn: khoản tín dụng mà vốn gốc và lãi được thanh toán một lần vào ngày đáo hạn
Tín dụng thanh toán từng kỳ: khoản tín dụng trả từng phần (vốn gốc và lãi) vào mỗi kỳ thanh toán trong suốt kỳ hạn cho vay.
Trái phiếu coupon: là loại trái phiếu (TP) mà tổ chức phát hành phải trả coupon (tiền lãi) định kỳ trong suốt thời hạn của TP và hoàn trả mệnh giá vào ngày đáo hạn của TP.
Trái phiếu chiết khấu: Trái phiếu phát hành với giá thấp hơn mệnh giá và NĐT sẽ được thanh toán số tiền bằng đúng mệnh giá khi đến hạn. Khác với trái phiếu coupon, trái phiếu chiết khấu chỉ có một dòng tiền tương lai nên phương pháp tính lãi suất hoàn vốn của trái phiếu chiết khấu tương tự trường hợp vay đơn.
Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất
Đặc điểm của đường cong lãi suất
Lãi suất trái phiếu ở các kỳ hạn khác nhau có xu hướng biến động cùng chiều với nhau.
Khi lãi suất ngắn hạn thấp, đường cong lãi suất thường là đường dốc lên; Khi lãi suất ngắn hạn cao đường cong lãi suất thường có hình dạng dốc xuống.
Trên thực tế, đường cong lãi suất có xu hướng dốc lên.
Đường cong lãi suất: là đồ thị mô tả mối quan hệ giữa lãi suất và kỳ hạn của một công cụ nợ.
Đường cong hướng lên: lãi suất ngắn hạn nhỏ hơn lãi suất dài hạn
Nằm ngang: lãi suất ngắn hạn bằng lãi suất dài hạn
Đường cong hướng xuống: lãi suất ngắn hạn lớn hơn lãi suất dài hạn
Lý thuyết kỳ vọng
Lãi suất của một trái phiếu dài hạn sẽ bằng trung bình các lãi suất ngắn hạn dự tính trong thời gian tồn tại của trái phiếu dài hạn đó.
Giả thuyết: Trái phiếu với kỳ hạn khác nhau thay thế hoàn hảo cho nhau
Ứng dụng: Kỳ vọng lợi tức trên trái phiếu với kỳ hạn khác nhau là như nhau
37 38 39 40 41
Lý thuyết thị trường phân cách
Lãi suất của trái phiếu có kỳ hạn khác nhau được quyết định bởi cung và cầu của trái phiếu đó, và không chịu tác động bởi kỳ vọng lãi suất của các trái phiếu khác có kỳ hạn khác.
Giả thuyết: Trái phiếu với kỳ hạn khác nhau không thể thay thế cho nhau.
Ứng dụng: Cung cầu của thị trường dành cho trái phiếu ngắn hạn và dài hạn được xác định độc lập.
Các NĐT và người đi vay đã xác định trước nhu cầu ưu tiên của họ với trái phiếu ngắn hạn hay trái phiếu dài hạn.
Nếu NĐT yêu thích việc nắm giữ trái phiếu ngắn hạn với rủi ro thấp hơn so với trái phiếu dài hạn nên lý thuyết này giải thích được đặc điểm 3: đường cong lãi suất có xu hướng dốc lên.
Không giải thích được đặc điểm 1 và 2.
45 46 47 48 49
Lý thuyết phần bù thanh khoản
Lãi suất của trái phiếu dài hạn bằng trung bình cộng của lãi suất ngắn hạn dự tính trong thời gian tồn tại của trái phiếu dài hạn đó và thêm phần bù thanh khoản do nắm giữ trái phiếu dài hạn.
Giả thuyết: Trái phiếu với kỳ hạn khác nhau có thể thay thế cho nhau, nhưng không hoàn hảo.
Ứng dụng: Lý thuyết phần bù thanh khoản được phát triển từ lý thuyết kỳ vọng và những đặc điểm của lý thuyết thị trường phân cách.
Cấu trúc rủi ro của lãi suất
Rủi ro vỡ nợ
Rủi ro vỡ nợ là rủi ro phát sinh khi người đi vay hoặc người phát hành không có khả năng thanh toán lãi hoặc cả vốn lẫn lãi khi đến hạn.
Trái phiếu có rủi ro vỡ nợ = 0?
Chênh lệch lãi suất giữa trái phiếu có rủi ro vỡ nợ cao và trái phiếu phi rủi ro danh nghĩa được gọi là phần bù rủi ro (khoản lãi tăng thêm để NĐT sẵn lòng nắm giữ tài sản rủi ro).
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản liên quan đến khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của các tài sản tài chính.
Khi các công cụ có tính thanh khoản cao, tức là dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt nhanh chóng và ít tốn kém thì nó càng được ưa chuộng.
Trái phiếu chính phủ là những công cụ có tính thanh khoản cao nhất, bởi vì chúng được mua bán rộng rãi.
Trái phiếu công ty?
Tác động của thuế thu nhập cá nhân
Nhà đầu tư quan tâm đến thu nhập sau thuế hơn là thu nhập trước thuế của khoản đầu tư.
Khi tiền lãi cho vay hoặc lãi trái phiếu được miễn thuế thu nhập thì người sở hữu nó được hưởng toàn bộ số tiền lời thu được.
Ngược lại, trong trường hợp thuế thu nhập đánh vào khoản tiền lãi thì thu nhập thực nhận sẽ giảm đi một phần.