Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn -…
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, gọi là ô nguyên tố.
Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học trong ô đó.
Cấu tạo
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Chu kì
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì
Các chu kì 1, 2 và 3 là các chu kì nhỏ.
Các chu kì 4, 5, 6 và 7 là các chu kì lớn
Nhóm nguyên tố
Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau
Có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột
8 nhóm A (IA đến VIIIA)
8 nhóm B (IB đến VIIIB)
Mỗi cột tương ứng với một nhóm, riêng nhóm VIIIB có 3 cột.
Xu hướng biến đổi trong bảng tuần hoàn
Bán kính nguyên tử
Chu kì: Bán kính nguyên tử giảm dần từ trái qua phải
Nhóm: Bán kính nguyên tử tăng dần từ trên xuống
Độ âm điện
Chu kì: Độ âm điện tăng từ trái qua phải
Nhóm: Độ âm điện giảm từ trên xuống
Tính phi kim, kim loại
Chu kì: Tính phi kim tăng, kim loại giảm từ trái qua phải
Nhóm: Tính phi kim giảm, kim loại tăng từ trên xuống
Cấu tạo nguyên tử
Số Z = số proton = số electron = số hiệu nguyên tử
Số lớp electron = số thứ tự chu kì
Số electron lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm A
Định luật tuần hoàn
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.