Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM…
BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
các nhóm nước trên thế giới
Các nước phát triển
chỉ số GNI/người cao, chỉ số HDI ở mức rất cao (từ 0.8 trở lên)
Cơ cấu kinh tế: GDP tập trung nhiều nhất vào ngành dịch vụ, tiếp đến là ngành công nghiệp và xây dựng, ngành Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng thấp nh
Các nước đang phát triển
chỉ số GNI/người ở mức thấp và trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao và trung bình.
Cơ cấu kinh tế: GDP tập trung nhiều nhất vào
ngành dịch vụ nhưng chưa có sự chênh lệch nhiều với 2 ngành còn lại; tỉ trong ngành Nông, lâm nghiệp và thủy sản vẫn ở mức cao so với các nước phát triển.
kể tên
Một số quốc gia phát triển: Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Austraylia, Pháp, Nga,...
Một số quốc gia đang phát triển: Việt Nam, Malaysia, Nam Phi,...
sự khác biệt về kinh tế của các nhóm nước.
Các nước phát triển:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định.
Trình độ phát triển kinh tế cao, các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ chiếm tỉ trọng lớn trong sản xuất và thương mại.
Một số nền kinh tế đang chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức.
Nhóm sản phẩm xuất khẩu thuộc dịch vụ viễn thông, máy tính và công nghệ thông tin của các nước phát triển chiếm hơn 70% sản phẩm thế giới
Một số nước phát triển là trung tâm tài chính toàn cầu.
Các nước đang phát triển:
Quy mô GDP chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu GDP toàn cầu (trừ Trung Quốc, Ấn Độ,...).
Nhiều quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh, cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Trong cơ cấu công nghiệp, ngành công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng chưa cao trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp, các ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu, lao động còn chiếm tỉ trọng lớn.
Sự khác biệt về một số khía cạnh xã hội
Các nước phát triển:
Tỉ lệ gia tăng dân số thấp, tuổi thọ trung bình cao, nhiều nước có cơ cấu dân số già.
Quá trình đô thị hoá diễn ra sớm và trình độ đô thị hoá cao, dân thành thị chiếm tỉ trọng cao trong tổng số dân, nhiều nước lên đến hơn 90% tổng số dân
Ngành giáo dục, y tế rất phát triển.
Tuy nhiên, già hoá dân số dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động, giá nhân công cao ở các nước phát triển.
Các nước đang phát triển:
Quy mô dân số vẫn còn tăng nhanh, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có sự thay đổi đáng kể, nhiều quốc gia dân số đang già đi
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp so với các nước phát triển nhưng có xu hướng tăng lên nhanh chóng.
Giáo dục, y tế ở nhiều quốc gia đã được cải thiện.
Tuy nhiên, các nước đang phát triển có chất lượng cuộc sống chưa cao; ở một số quốc gia còn đối mặt với nạn đói, dịch bệnh, xung đột vũ trang, ô nhiễm môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên.
Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế
thu nhập bình quân
có bốn nhóm thu nhập: thu nhập cao, thu nhập trung bình cao, thu nhập trung bình thấp, và thu nhập thấp
Cơ cấu ngành kinh tế
có ba nhóm nông nghiệp lâm, nghiệp, thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ
chỉ số phát triển con người (HDI)
có 4 mức: rất cao, cao, trung bình và thấp