Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG DU LỊCH - Coggle Diagram
CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG DU LỊCH
3.1. Đặc điểm của du lịch ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế
Hình thức đi du lịch cơ bản
DL thông qua tổ chức
sử dụng những dịch vụ trung gian của các DN lữ hành
hđ thanh toán quốc tế thường diễn ra giữa DN lữ hành gửi và nhận khách hoặc các nhà cung ứng dịch vụ tại điểm du lịch
DL không thông qua tổ chức
không sử dụng những dịch vụ trung gian của DN lữ hành
Đặc điểm của du lịch ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán
DL là sản phẩm dịch vụ
DN gửi khách ở vị trí thuận lợi hơn bên nhận khách
Số lần giao dịch trong 1 chu kì kinh doanh lớn (gửi và nhận khách diễn ra liên tục) nhưng giá trị mỗi lần giao dịch không cao
3.2. Các phương thức thanh toán quốc tế và sự vận dụng trong kinh doanh du lịch
Bản chất của các phương thức thanh toán quốc tế
Quy định địa điểm và thời gian thực hiện việc thanh toán
Các bên đối tác của hợp đồng thương mại quốc tế chọn phương thức thanh toán dựa vào đặc điểm của các mqh đối tác và mức độ tin cậy giữa họ.
thực hiện giao dịch trong điều kiện phức tạp
cách xa nhau về không gian
khác nhau về quy chế quản lý ngoại hối & hệ thống văn bản pháp luật tại các quốc gia
sự tham gia trong thanh toán quốc tế nhiều ngoại tệ khác nhau
phát sinh những rủi ro của bên đối tác của hợp đồng
Các phương thức thanh toán
3.2.1. Phương thức chuyển tiền (Remittance): gồm các bên tham gia là người chuyển tiền, ngân hàng chuyển tiền, ngân hàng đại lý và người hưởng lợi.
là phương thức chuyển trả tiền từ tài khoản của mình sang tài khoản thủ hưởng là người nhận
đơn giản, dễ thực hiện, nhanh chóng
thường gặp rủi ro nhất định do 1 bên nào đó không thực hiện đúng với cam kết đã thỏa thuận trước đó
Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit): là phương thức thanh toán trong đó 1 ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho 1 người khác.
Các bên tham gia
người xin mở thư tín dụng
người hưởng lợi thư tín dụng
ngân hàng mở thư tín dụng
ngân hàng thông báo thư tín dụng
Quy trình thanh toán của phương thức tín dụng chứng từ
kí kết hợp đồng
người nhập khẩu xin mở thu tín dụng
ngân hàng mở L/C thông báo việc mở L/C
khi nhận được thông báo, ngân hàng thông báo L/C sẽ thông báo cho người xuất khẩu
người XK chấp nhận => giao hàng; nếu không => đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi
sau khi giao hàng, người XK lập toàn bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C
NH thông báo mở L/C gửi toàn bộ chứng từ của người XK sang cho NH mở L/C
NH L/C kiểm tra chứng từ
nếu nhận được thanh toán => NH L/C sẽ thanh toán cho người XK; nếu bị từ chối => trả toàn bộ chứng từ cho bên XK
NH L/C đòi tiền bên XK, nếu nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì sẽ chuyển toàn bộ chứng từ cho bên XK
Người XK ktra chứng từ. Nếu thấy phù hợp => trả tiền; nếu không => từ chối thanh toán.
3.2.2. Phương thức ghi sổ (Open Account)
là phương thức mà người bán mở tài khoản mới (theo tháng, quý, 6 tháng)
ngân hàng chỉ tham gia với chức năng là người mở tài khoản ghi nợ cho bên xuất khẩu & thực hiện nghiệp vụ thanh toán.
đây là tài khoản đơn biên
Quy trình thanh toán tài khoản nợ
hai bên đối tác kí hợp đồng
bên A gửi chứng từ, hàng hóa, dịch vụ
bên A báo nợ trực tiếp
bên B dùng phương thức thanh toán để trả tiền cho bên A khi đến kì thanh toán
Đặc điểm của phương thức thanh toán ghi sổ
không có sự tham gia của các ngân hàng với chức năng là người mở tài khoản
dùng cho phương thức mua hàng đổi hàng
dùng trong thanh toán tiền phi mậu dịch (tiền cước vận tải, phí bảo hiểm, tiền hoa hồng...)
thường dùng trong thanh toán nội địa
Áp dụng phương thức thanh toán ghi sổ trong DL
tiết kiệm chi phí chuyển tiền
chỉ áp dụng đối với việc thanh toán phạt do khiếu nại
DN Việt Nam không áp dụng nhiều phương thức này
Phương thức nhờ thu (Collection of Payment): là phương thức thanh toán mà người bán đã hoàn thành xong nghĩa vụ giao hàng cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu.
Các loại nhờ thu
nhờ thu phiếu trơn: ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền của người mua căn cứ vào hối phiếu, còn chứng từ thì gửi thẳng cho người mua
Quy trình thanh toán
người bán và người mua kí hợp đồng kinh tế quốc tế
người bán gửi hàng hóa kèm các chứng từ cho người mua
người bán lập hối phiếu đòi tiền người mua và ỷ thác cho ngân hàng đòi tiền hộ
ngân hàng của người bán gửi chỉ thị nhờ thu
Quy trình thanh toán của phương thức nhờ thu phiếu trơn
người bán và người mua tin cậy lẫn nhau
trong giao dịch giữa công ty mẹ và các công ty con, công ty chi nhánh
thanh toán về các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa
thanh toán cho các dịch vụ dl
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ
ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở bên mua
căn cứ vào bộ chứng từ gửi kèm theo
với điều kiện Nếu bên mua trả tiền or chấp nhận trả tiền cho hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng.
Giống với thanh toán nhờ thu phiếu trơn nhưng khác ở một số điểm:
người bán gửi hàng
người bán lập 1 bộ chứng từ nhờ ngân hàng thu hộ
người mua phải trả tiền & chấp nhận trả tiền thì ngân hàng đại lý mới trao chứng từ cho người mua.
Một số vấn đề cần lưu ý trong phương thức thanh toán nhờ thu hộ
phải đảm bảo những nguyên tắc hợp lệ của văn bản viết
điều kiện trả tiền
Điều kiện trả tiền ngay: trả tiền thì nhận chứng từ
Chấp nhận trả tiền hối phiếu: chấp nhận trả tiền cho hối thiếu thì nhận được chứng từ
Quy trình phương thức nhờ thu trong DL
công cụ thanh toán không dùng tiền mặt
các cơ sở dl phải gửi đến ngân hàng nhờ thu hộ => phương thức nhờ thu phiếu trơn.
khách dl đăng kí xin sử dụng với 1 ngân hàng (VISA, MASTER, AMERICAN EXPRESS...)
Nếu DN du lịch nào đó muốn thanh toán cheque => phải có đăng kí với ngân hàng nào đó
việc nhận thanh toán bằng cheque, thẻ tín dụng có khả năng gây rủi ro => khi khách thanh toán, DN phải kiểm tra kĩ tính hợp lệ của công cụ thanh toán.
trong thời hạn quy định, DN phải gửi cheque, hóa đơn thanh toán tới ngân hàng để nhờ thu hộ
ngân hàng sẽ gửi chứng từ đến ngân hàng đại lý của khách để đòi thu theo định kì
sau khi nhận chứng từ: nếu hợp lệ => ngân hàng sẽ thanh toán; nếu không => từ chối và trả lại cho ngân hàng của cty dl
nếu nhận được thanh toán => phía ngân hàng của cty dl sẽ thanh toán cho DN. Nếu chứng từ bị trả lại, ngân hàng sẽ trả lại cho DN.
Một số vấn đề cơ bản về L/C
Là chứng từ (điện or ấn chỉ)
can kết thanh toán cho người xuất khẩu/ngưởi cung cấp dịch vụ dl
xuất trình được 1 bộ chứng từ phù hợp
thư tín dụng chứng từ được hình thành trên cơ sở của hợp đồng mua bán.
Nội dung của L/C:
sô hiệu, địa điểm, ngày mở L/C
tên, địa chỉ NH mở L/C
tên, địa chỉ người mở L/C
tên, địa chỉ người hưởng lợi
số tiền của thư tín dụng
thể loại L/C
thể loại & số lượng chứng từ mà người XK/bán dịch vụ phải xuất trình
mô tả sp, dịch vụ, thể loại, số lượng & đơn giá
thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng
chữ kí của ngân hàng mở L/C
Phân loại L/C
thư tín không thể hủy bỏ (Irrevocable L/C)
thư tín dụng không thể hủy bỏ có xác nhận (Confirm irrevocable L/C)
thư tín dụng không thể hủy bỏ miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C)
thư tín dụng có thể chuyển nhượng được (Transferable L/C)
thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C)
thư tín dụng thanh toán dần dần (Deferred payment L/C)
thư tín dụng giáp lưng (back to back L/C)
thư tín dụng đối ứng (Reciprocal)
thư tín dụng dự phòng (Stand by L/C)
Áp dụng phương thức chứng từ trong DL
Ngân hàng thứ nhất gửi 1 lệnh cho ngân hàng thứ 2, yêu cầu ngân hàng này trả cho người thụ hưởng 1 số tiền nhất định trong khoảng thời gian nhất định. Sau đó NH thứ nhất sẽ thanh toán cho NH thứ 2 theo nguyên tắc "Bù trừ tài khoản".
NH thứ nhất gửi 1 vb cho NH thứ 2, mà NH này đã cho một DN nào đó theo yêu cầu của mình va => DN du lịch phải chuyển 1 số tiền nhất định vào tài khoản của mình tại NH thứ nhất.