Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Quy trình xét đề nghị khen thưởng - Coggle Diagram
Quy trình xét đề nghị khen thưởng
Mục đích
Quy trình này quy định trình tự nội dung và cách thức thẩm định, xử lý hồ sơ đề nghị khen thưởng, đảm bảo công việc thực hiện nhanh chóng chính xác, đúng luật định
Phạm vi
Áp dụng đối với các Tổ chức, cá nhận đề nghị khen thưởng
Cán bộ, công chức Vụ tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan thực hiện
Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1
Định nghĩa/Viết tắt
UBDT: Công chức
TCCN: Tổ chức cá nhân
TTHC: Thủ tục hành chính
KT-XH: Kinh tế xã hội
KHTH: Kế hoạch tổng hợp
DTTS: Dân tộc thiểu số
........................
TCCB: Tổ chức cán bộ
Nội dung quy trình
5.1 Cơ sở pháp lý
Luật thi Đua- Khen thưởng 26/11/2003
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật Thi đua khen thưởng nam 2013
............................
Quyết định công bố thủ tục hành chính của ủy ban dân tộc về thi đua khen thưởng
5.2 Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ đối với các Vụ, đơn vị thuộc UBDT gồm
Tờ trình đề nghị khen thưởng do thủ trưởng đơn vị ký
Báo cáo tổng kết công tác thi đua khen thưởng của đơn vị
Báo cáo tóm tắt về nội dung, đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp trong công tác và quản lý
Biên bản họp xét danh hiệu thi đia hình thức khen thưởng
Danh sách trích ngang tập thể cá nhân đề nghị khen thưởng
Bảng chấm điểm thi đua
Thành phần hồ sơ đối với cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh khen theo chuyên đề hoặc theo đợt hoặc lập thành tích đột xuất gồm
Tờ trình đề nghị khen thưởng do Thủ trưởng cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh
Báo thảnh tích đề nghị khen thưởng (Được thủ trưởng cơ quan đơn vị nhận xét, ký xác nhận)
Biên bản họp xét danh hiệu thi đia, hình thức khen thưởng của HĐTĐKT hoặc biên bản họp liên tich chính quyền
Danh sách trích ngang tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, kèm theo tờ trình và văn bản đề nghị
Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm cho cá nhân, tập thể người nước ngoài gồm
Tờ trình đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể nước ngoài do Thủ trưởng các vụ , đơn vị thuộc Ủy ban đề nghị khen thưởng ký
Báo cáo thành tích của cá nhân tập thể người nước ngoài do các vụ đơn vị đề nghị khen thưởng lập
Tùy điều kiện cụ thể: Nếu số lượng khen thưởng ít thì báo cáo tờ trình có thể lồng ghép thành một văn bản
Thành phần hồ sơ đối với cá nhân, tập thể ngoài hệ thông công tác cơ quan dân tộc gồm
Đối với các cá nhân, tập thể tại cơ quan, ban ngành đoàn thể trung ương
Văn bản đề nghị khen thưởng của Bộ, Ban ngành
Báo cáo tóm tắt thành tích có xác nhận của cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh
Đối với các cá nhân, tập thể tại địa phương (các tỉnh)
Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh
Báo cáo tóm tắt thành tích có xác nhận của cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh
Thành phần hồ sơ đối với một số trường hợp khác
Thành phần hồ sơ đối với thi đua theo đợt, chuyên đề
Có văn bản hướng dẫn riêng (theo các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề cụ thể)
Thành phần hồ sơ theo thủ tục đơn giản
Tờ trình đề nghị khen thưởng của cấp trình khen kèm theo danh sách cá nhân , tập thể được đề nghị khen thưởng
Bản tóm tắt thành tích của cấp quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, công trạng của cá nhân, tập thể để khen thưởng theo thủ tục đơn giản
5.3 Số lượng hồ sơ
Đối với đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT: 2 bộ
Đối với đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước
Đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng chính phủ, Cờ thi đua chính phủ: 04 bộ
Đề nghị xét tặng Huân chương các loại: 05 bộ
Đề nghị xét tạng các danh hiệu vinh dự nhà nước: 05 bộ
5.4 Thời gian xử lý
Thời hạnh giải quyết thủ tục khen thưởng định kỳ (Thường xuyên) của mỗi đợt khen thưởng là 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định
Thời hạn giải quyết thủ tục khen thưởng đột xuất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng VTLT, TTHĐTĐKT (Vụ tổ chức Cán Bộ, Văn phòng Ủy Ban)
Nơi nhận kết quả khen thưởng: TTHĐTĐKT (Vụ tổ chức Cán bộ, Văn phòng Ủy ban)
5.6 Lệ phí (Không)
5.7 Quy trình xử lý công việc
5.7.1 Tổ chức, cá nhân chuẩn bị Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định
Nộp hồ sơ
Các vụ, đơn vị thuộc Ủy ban, Nộp tại TTHĐTĐKT (Vụ tổ chức cán bộ, Văn phòng Ủy ban)
Ban dân tộc các tỉnh, các Bộ ngành, đoàn thể Trung ương: Gửi theo đường Bưu điện, văn phòng VTLT thuộc Văn phòng Ủy Ban
Các hồ sơ đề nghị khen thưởng điều phải gửi kèm file điện tử, địa chỉ
phonggtdkt@cema.gov.vn
5.7.2 Lãnh đạo Vụ tổ chức Cán bộ căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban hoặc TTHĐTĐKT: Giao cho chuyên viên thụ lý Hồ sơ đề nghị khen thưởng của TCCN
5.7.3
5.7.3.1 Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên thụ lý hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện
Xem xét tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: Nếu đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận: nếu chưa đủ và hợp lệ thì tiếp nhận, nếu chưa đúng, chưa đủ thì hướng dẫn (trao đổi trực tiếp hoặc có văn bản thông báo) cho TCCN đề nghị khen thưởng hoàn thiện, bổ sung (Không quá 5 ngày làm việc)
Nghiên cứu tổng hợp, thẩm định hồ sơ của tập thể, cá nhân theo tiêu chuẩn theo quy định, đề xuất các hình thức khen thưởng dự thảo báo cáo kết quả thẩm định và Tờ trình HĐTĐKT, trình Lãnh đạo vụ
5.7.3.2 Trình HĐTĐKT
Biểu mẫu
Hồ sơ