Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
VĂN MINH TRUNG QUỐC THỜI CỔ TRUNG ĐẠI - Coggle Diagram
VĂN MINH TRUNG QUỐC THỜI CỔ TRUNG ĐẠI
Cơ sở hình thành
a. Điều kiện tự nhiên
Sông Hoàng Hà và Trường Giang: có vai trò quan trọng -> cái nôi của văn minh TQ
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, khí hậu đa dạng -> tiền đề cho sự hình thành, phát triển
Trung Quốc là
một quốc gia lớn
ở khu vực Đông Bắc, vị trí có tầm quan trọng chiến lược hàng đầu châu Á. Dưới thời quân chủ, tên nước được gọi theo tên triều đại
=> Là một trong những quốc gia đa dạng sinh học bậc nhất trên thế giới
b. Dân cư
Ở lưu vực Hoàng Hà có 2 tộc người được hình thành sớm nhất: Hạ và Thương
Gồm nhiều dân tộc thuộc chủng tộc Mongoloid, trong đó người Hán là chủ yếu
Những thành tựu tiêu biểu
Văn học
Thơ đường: là
đỉnh cao
của thơ ca TQ -> ảnh hưởng tới nhiều nước, trong đó có Việt Nam. Tiêu biểu:
Đỗ Phủ, Lí Bạch,...
Tiểu thuyết Minh - Thanh: tiểu thuyết chương hồi
Kinh thi
-> tác phẩm đầu tiên và được chia làm ba phần: Phong, Nhã, Tụng
Sử học
Sử quán
( thời Đường ) -> cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước
Việc ghi chép lịch sử ở TQ diễn ra từ sớm -> kho tàng sử sách phong phú.
Sử kí
của
Tư Mã Thiên
là bộ thông sử đầu tiên -> nền móng
Chữ viết
Quá trình: cải biến liên tục, lâu dài trong lịch sử
Có 6 phép tạo chữ gọi là
Lục thư
Xuất hiện từ thời nhà Thương: được khắc trên mai rùa, xương thú -> Giáp cốt văn ( chữ tượng hình - mai rùa, xương thú ). Nhà Chu: Kim văn ( chung đỉnh văn - đồ đồng ) => chữ Đại triện. Thời Tần: Tiểu triện. Thời Đông Hán: chữ Khải ( chữ chân ) -> chữ viết chính thức trong văn thư nhà nước
-> Sau khi thống nhất, Tần Thủy Hoàng sai Lí Tư thống nhất chữ viết thành một dạng chữ duy nhất là
tiểu triện
Chế độ khoa cứ của TQ được xác lập thành hệ thống ở thời kì Tùy Đường
Chữ Hán -> giúp cố kết tính thống nhất và bảo lưu truyền thống văn minh lâu dài của Trung Quốc
Khoa học tự nhiên
Y dược học
Toán học: Cửu chương Toán thuật, hệ đếm cơ số 10
Thiên văn học: chế tạo công cụ đo thời gian, làm ra lịch ->
Trương Hành
Có 4 phát minh kĩ thuật lớn: kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in,thuốc súng, kim chỉ nam
Tư tưởng
Nho gia
Mạnh Tử
Khổng Tử khai sáng
Đổng Trọng Thư
Thời Tống
=> Gồm: triết học, đạo đức, chính trị, giáo dục
Nho giáo từ thời Hán trở thành tư tưởng cai trị của chế độ phong kiến
Tôn giáo
Bản địa: Đạo giáo -> ảnh hưởng đến văn hóa TQ trên nhiều lĩnh vực
Du nhập: Phật giáo phát triển mạnh vào thời Tùy, Đường -> Phật giáo có ảnh hưởng lớn tới đời sống chính trị cung đình và xã hội
Mặc gia: Mặc Tử
Đạo gia: Lão Tử
Thuyết "
tam cương", "ngũ thường
" do Đổng Trọng Thư đề ra nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội -> Nho giáo là hệ tư tưởng nổi bật, có sức sống mãnh liệt và có ảnh hưởng lớn nhất trong XH TQ thời trung đại
Đạo đức
Đạo gia: phạm trù triết học
Nho gia: phạm trù luân lí
Con đường buôn bán ở thời Tống: gốm sứ
Sử thông ->
Lưu Tri Kỷ
: nghiên cứu phương pháp
sưu tập sử liệu
ND tư tưởng chủ yếu của Khổng Tử
Đạo đức: gồm nhiều mặt "
nhân
, lễ, nghĩa, trí, tín,..."
Đường lối: dùng "đức trị" lấy những quy chế, lễ nghi thời Tây Chu làm tiêu chuẩn
Triết học: ít quan tâm tới việc giải thích nguồn gốc vũ trụ
Giáo dục: uốn nắn nhân cách và bồi dưỡng nhân tài