Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Vật Lí 12 - Coggle Diagram
Vật Lí 12
BÀI 1: SỰ CHUYỂN THỂ
-
Sự nóng chảy
Nóng chảy Riêng 
So sánh
Chất rắn vô định định
Quá trình nóng chảy: Khi nung nóng liên tục, vật rắn mềm đi -> chuyển thành dạng lỏng 1 cách liên tục
-
VD: Thuỷ tinh, nhựa, sô-cô-la
-
Chất rắn kết tinh
-
VD: Muối ăn, kim cương, KL
Quá trình nóng chảy: Nhiệt độ tăng dần -> đạt 1 giá trị xác đingj gọi là nhiệt độ nóng chảy -> chuyển sang thể lỏng
-
Giải thích sự nóng chảy
- Khi đun nóng: Hạt được cung cấp nhiệt -> tốc độ cđộng nhiệt tăng, mức độ trật tự cấu trúc giảm
-
- Ở áp suất ko đổi: Các hạt lket chặt chẽ, dđ quanh VTCB xác định
-
-
Sự hoá hơi
Sự bay hơi
K/n: Sự hoá hơi xả ra trên bề mặt chất lỏng, xảy ra ở nhiệt độ bất kì
Giải thích: Khi các phan tử tgia chuyển động nhiệt, có phân tử trên bề mặt hướng ra ngoài -> nếu có động năng đủ lớn sẽ thắng lực tương tác các phân tử -> thoát khỏi mặt thoáng thành phân tử hơi
-
Sự sôi
-
Đặc điểm
Lúc sôi, nhiệt độ chất lỏng không đổi
-
Giải thích: Khi đun chất lỏng đến nhiệt độ sôi, do được tiếp tục cung nhiệt lượng-> các phân tử chuyển động nhiệt mạnh hơn, phá vỡ lkết ptử-> chuyển sang phân tử hơi.
-
BÀI 2: THANG NHIỆT ĐỘ
-
-
Thang nhiệt độ
Thang nhiệt độ Kelvin
Mô tả
Ở 0K, động năng nguyên tử cấu tạo các chất bằng 0 (độ 0 tuyệt đối)
Ở 273,16K nước tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng, khí
Từ 0K --> 273,16K, chia thành 273,16 khoảng bằng nhau (1 khoảng = 1K)
-
-
Lịch sử
Được lấy theo tước vị của nhà vật lí, kĩ sư Ireland, William Thomson, nam tước Kelvin thứ nhất (1824 - 1907)
-
Thang nhiệt độ Celsius
-
-
Lịch sử
Lấy tên từ nhà vật lí thiên văn Thụy Điển, Anders Celsius (1701 - 1744)
-
-
-