Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
XÁC ĐỊNH TỈ LỆ HUYẾT CẦU VÀ MÁU TOÀN PHẦN (HEMATOCRIT) - Coggle Diagram
XÁC ĐỊNH TỈ LỆ HUYẾT CẦU VÀ MÁU TOÀN PHẦN (HEMATOCRIT)
ĐẠI CƯƠNG
Hematocrit:
Tỉ lệ phần trăm thể tích huyết cầu so với thể tích máu toàn phần
Bình thường: Hematocrit là thông số sinh lý
khá hằng định
theo tuổi và giới
NGUYÊN TẮC
Cho máu chống đông vào ống mao quản
Quay li tâm
Các tế bào báo sẽ lắng xuống - huyết tương nổi ở trên
Tỉ lệ giữa chiều của cột tế bào máu so với toàn bộ cột máu chính: Hematocrit (%)
Hematocrit phụ thuộc
Kích thước, tỉ trọng hồng cầu
Chất chống đông
Lực li tâm, thời gian li tâm
Phương pháp microhematocrit
Ưu điểm
Lấy ít máu (máu ngoại vi, chích đầu ngón tay)
Dụng cụ chuyên dụng, đơn giản, gọn
Cho KQ rất nhanh
Làm được hàng loạt
PHƯƠNG TIỆN
máy quay li tâm (tốc độ 10.000 vòng/phút)
5 phút
KẾT QUẢ
Người bình thường
Nam: 42 - 45%
Nữ: 38 - 40%
Bất thường
Tăng
Ứ nước nội bào
Đa hồng cầu nguyên phát, thứ phát (Vaquez)
Bệnh tim mạch, bệnh phổi mạn,...
Mất nước, cô đặc máu (bỏng, sốc,...)
Giảm
Thiếu máu mạn, xuất huyết giai đoạn muộn
Ung thư (bạch cầu cấp, u tủy,...)
Bệnh thận, xơ gan
Thiếu hụt vitamin (B6, B12, B9)
Suy dinh dưỡng
Tăng gánh dịch trong cơ thể (hòa lãng máu)
MỤC TIÊU
Nắm được ý nghĩa của phương pháp HCT
Xác định HCT mình
NOTE
Trình bày sự thay đổi chỉ số Hct ở giai đoạn sớm và muộn khi cơ thể đột ngột mất lượng máu đáng kể do chảy máu
Giai đoạn sớm (acute phase):
Tăng Hct
khi máu mất nhiều
cơ thể cố gắng tăng tỷ lệ tế bào máu đỏ để bù đắp lượng máu mất
Hậu quả
là dấu hiệu của mất máu nghiêm trọng và cần kiểm tra và điều trị kịp thời
Giai đoạn muộn (recovery phase):
Giảm Hct
Sau khi máu được bù đắp chỉ số Hct có thể giảm xuống gần với mức bình thường.
Hậu quả
là dấu hiệu của việc cơ thể đã bắt đầu hồi phục sau mất máu