Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
KIỂM TOÁN CƠ BẢN - Coggle Diagram
KIỂM TOÁN CƠ BẢN
CHƯƠNG 2: BÁO CÁO KIỂM TOÁN
2.4 BC chấp nhận toàn phần ( có đoạn giải thích)
KTV chấp nhận điều chỉnh các ngtac kế toán chung đã ban hành
KTV phải thỏa mãn và nêu rõ, giải thích trong 1 đoạn riêng biệt của BCKT rằng việc tuân thủ hoàn toàn ngtac này có thể dẫn đén sai lệch kq trong TH cụ thể đc nêu
Nhấn manh 1 vấn đề
(Mang tính chủ quan KTV) KTV có thể muốn nhấn mạnh một số vấn đề trong BCTC, mặc dù vẫn đưa ra ý kiến CNTP
Nghi ngờ về khả năng tiếp tục hđ
Công ty không có khả năng thanh toán nợ đến hạn
Mất các KH chủ yếu or k đc đảm bảo khi xảy ra tai nạn
Lỗ hoặc thiếu hụt vốn hđ xảy ra liên tục
Đang lwan đến vấn đề pháp luật có thể gây nguy hiểm đến kahr năng hoạt động của cty
Báo cáo liên quan đến KTV khác
Đề cập trong BC( báo cáo đc sửa chữa về từ ngữ)
Ý kiến k chấp nhận
K đề cập đến trong BCKT
AD các nguyên tắc kế toán chung k nhất quán, or ảh đến tính có thể ss
Tính nhất quán & Tính có thể so sánh
Yêu cầu gthich nếu các thay đổi ảh trọng yếu đến tính nhất quán
Thay đổi đơn vị báo cáo
Sửa chữa sai sót liên quan đến ngtac
Thay đổi ngtac kế toán
Thay đổi ảh đến tính có thể so sánh nhưng k ảh đếh tính nhất quán
Sửa chữa sai sót không lwan đến các ngtac
Cách trình bày và định dạng thông tin TC có sự thay đổi
Thay đổi một ước tính
Thay đổi do các giao dịch or sự kiện quan trọng khác xảy ra
2.5 Sự ảnh hưởng của tính trọng yếu đến quyết định trong BCKT
Một sai phạm trên BCTC được coi là trọng yếu nếu sai phạm này ảnh hưởng đến quyết định của người sd BCTC
Không trọng yếu
Quyết định của người sd tt KHÔNG bị ảh
Chấp nhận toàn phần
Trọng yếu
Quyết định của người sd tt CÓ THỂ bị ảh
Chấp nhận từng phần
Rất trọng yếu
Quyết định của người sd tt BỊ ảh LỚN
Từ chối or Trái ngược
Quyết định về tính trọng yếu
Có thể đo lường
Bản chất của khoản mục
GT tương đối
2.3 Xác định các ĐK cần thiết để phát hành BC chấp nhận toàn phần ( k có giải thích)
Tuân thủ các chuẩn mực kế toán chung
Thu thập đc đầy đủ bằng chứng khi tiến hành KT để rút ra KL trên cơ sở các chuẩn mực đã tuân thủ
Có tất cả các BCTC
Không có TH nào đổi hỏi thêm có gthich
2.6 Phác thảo BCKT trong những TH khác nha
BCTC k tuân thủ GAAP-Generally Acepted accouting principles
Trọng yếu
Có thêm đoạn gthich, chấp nhận từng phần (ngoại trừ)
Rất trọng yếu
Trái ngược
K trọng yếu
Chấp nhận toàn phần
KTV k độc lập
K trọng yếu, trọng yếu, rất trọng yếu -> Từ chối
Phạm vi KT bị giới hạn bởi KH or các ĐK khác
Trọng yếu
GH về phạm vi, có thêm đoạn giải thích, ý kiến CHẤP NHẬN TỪNG PHẦN (ngoại trừ)
Rất trọng yếu
Từ chối
K trọng yếu
Chấp nhận toàn phần
2.2 Các loại ý kiến KT trên BCKT
CHẤP NHẬN TỪNG PHẦN
KTV đưa ra ý kiến chỉ chấp nhận từng phân đối vs những thông tin được kiếm toán, bên cạnh đó còn những thông tin chưa chấp nhận
Phần chưa chấp nhận có thể ở 2 dạng
Dạng tùy thuộc: Phần chưa chấp nhận do phạm vị KT bị giới hạn (NHƯNG K NGHIÊM TRỌNG- nếu nghiêm trọng sẽ làm BC từ chối) or tài liệu k rõ ràng mà KTV chưa nhất trí, chưa diễn đạt đc ý của mình
Dạng ngoài trừ: KTV còn có những ý kiến bất đồng với nhà quản lý đơn vị trong từng phần của đối tượng KT
TRÁI NGƯỢC
KTV bày tỏ ý kiến không chấp nhận đối với các thông tin được KT
NOTE:
Loại BC này được phát hành khi có sự bất đồng lớn giữa các KTV và các nhà quản lý đơn vị
Thường là BCTC đc lập
KHÔNG TUÂN THỦ GAAP
CHẤP NHẬN TOÀN PHẦN
Phân loại:
Có giải thích
Không giải thích
KTV chấp nhận toàn bộ các thông tin đc KT trên TẤT CẢ CÁC KHÍA CẠNH TRỌNG YẾU
NOTE: chỉ trên các khía cạnh trọng yếu nên KTV k thể đảm bảo hoàn hảo cho tất cả ng sd thông tin k có bất cứ RR nào
TỪ CHỐI ĐƯA RA Ý KIẾN
KTV từ chối bày tỏ ý kiến đối với các thông tin KT
NOTE:
Khi biết vấn đề nhưng KTV k có đủ bằng chứng
Loại BC này được phát hành khi
PHẠM VI KT BỊ GH NGHIÊM TRỌNG
or các tài liệu quá mập mờ, k rõ ràng khiến KTV k thể tiến hành KT
2.1 ND và ý nghĩa của BCKT
Cấu trúc BCKT : văn phong rõ ràng, chi tiết (theo dạng liệt kê), tránh hiểm lầm
BCKT: Văn bản mà KTV soạn thảo để trình bày Ý KIẾN về tính trung thực hợp lý của tt đc KT (sp cuối cùng của KT có vai trò quan trọng)
Các ND chính trong BCKT
Phần 2. Phạm vi căn cứ thực hiện cuộc KT
Căn cứ vào chuẩn mực nào?
PP thực hiện cuộc KT
Phần 3. Ý kiến của KTV
Ý kiến của KTV (trên nguyên tắc thận trọng)
Chấp nhận toàn phần
Chấp nhận từng phần
Trái ngược
Từ chối đưa ra ý kiến
Ký: KTV + người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán hoặc người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật. Người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật phải là kiểm toán viên hành nghề.
Phần 1. Phần mở đầu
Tiêu đề: loại hình KT (nhà nước, độc lập, nội bộ)
Người nhận: đơn vị được KT
Liệt kê các thông tin được KT (BC nào? (.) thời gian như nào?)
Trách nhiệm của BGĐ đối với thông tin được KT (Trình bày và công bố; thiết lập, thực hiện và duy trì HT kiểm soát nội bộ,..)
Trách nhiệm của KTV (tuân thủ chuẩn mực, thu thập bằng chứng,...)
Ý nghĩa của BCKT
KTV: Đây là sp họ cung cấp cho XH -> quyết định uy tín, vị thế,trách nhiệm
Đơn vị đc KT: Khẳng định vị thể, uy tín, xác định độ tin cậy của thông tin cc cho nhà quản lý
Ng sd thông tin đc KT: Căn cứ đưa ra quyết định
CHƯƠNG 6: BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
6.3 Các ký thuật thu thập bằng chứng KT (sau khi thu thập xong bằng chứng phải được lưu trữ trong hồ sơ KT)
Xác nhận: Cf bên t3
Phỏng vấn: trao đổi, trò chuyện
Quan sát: thử nghiệm kiểm soát, mang tính thời điểm
Tính toán: Tính lại các phép tính toán trên sổ sách
Kiểm tra đối chiếu
Kiểm tra vật chất (physical inspection): trực tiếp tgia kiểm kê or chứng kiến kiểm kê thực tế -> đối chiếu vs số sách: độ tin cậy cao ->
Cho biết tính hiện hữu mà k cho biết quyền và giá trị
Kiểm tra tài liệu (documentary inspection): Đối chiếu qua văn bản, sổ sách
Ptich: đánh giá, ss các thông tin tài chính
6.4 Xét đoán bằng chứng KT
nguyên bản > sao chụp
ngoài > nội bộ
văn bản > lời nói
KTV thu thập > ng khác cc
Nhìu nguồn cùng MC > đơn lẻ
6.2 Yêu cầu của bằng chứng KT
Tính thích hợp (compentence) : chất lượng + độ tin cậy
Tính đầy đủ (Sufficiency): Số lượng đủ (có tính thuyết phục hơn là có tính KL chính xác)
Tính thuyết phục
Chuyên môn
Đầy đủ
Kết hợp các ảh
Cost
6.5 Một số bằng chứng KT đặc biệt
Ý kiến chuyên gia, thư giải trình of nhà QL, tư liệu KTV nội bộ , khác, các bên hữu quan
6.1 K/n và Phân loại bằng chừng KT
K/n
Là căn cứ để KTV đưa ra Ý KIẾN đánh giá, xác nhận các thông tin KT, tài chính của đơn vị (GĐ thực hiện KT = Thu thập bằng chứng)
Bằng chứng do KTV tự tính toán có tính thuyết phục cao nhất
Bằng chứng lời nói có RR cao nhất
CHƯƠNG 4: MUC TIÊU KIỂM TOÁN
4.3 Cách tiếp cận KT theo chu trình: đi theo các chu trình của nghiệp vụ
4.4 Mục tiêu quản lý và mục tiêu KT cụ thể
Mục tiêu quản lý (6)
Tính giá (V-Valuation)
Quyền và nghĩa vụ (O-Rights and Obligations)
Tính đầy đủ (C-Completeness)
Trình bày và công bố (P-Presentation and Disclosure)
Tính hiện hữu (E-Existence)
Tính chính xác (A-Accuracy)
Mục tiêu KT cụ thể (Dựa trên)
Tính chính xác: Giá trị các NV đc ghi nhận là chính xác
Tính giá: Giá đc ghi nhận tại giá trị ước tính là hợp lý
Tính đầy đủ: Tất cả các NV đều đc ghi đầy đủ: k thừa, k thiếu
Quyền và nghĩa vụ: song hành với nhau, TS phải thuộc q sở hữu, Nợ phản á các khoản phải trả
Tính hiện hữu
(Quan trọng)
: Các NV đc ghi nhân là có thật, thực sự đã xảy ra
Trình bày và công bố: Tuân thủ các ngtac chung được thừa nhận, các số dư đc trình bày, phân loại và công bố đầy đủ trên BCTC
4.2 Phân biệt trách nhiệm của nhà QL và trách nhiệm của KTV
NQL: cung cấp thông tin, chịu trách nhiệm về BCTC, kiểm soát nội bộ
KTV: thực hiện KT và nêu Ý KIẾN về tính trung thực BCTC
4.5 Mối quan hệ giữa mục tiêu KT và thu thập bằng chứng KT (ĐIỀU KIỆN): Để đạt được mục tiều cần có bằng chứng = cách tuân thủ một QT KT (pp tổ chức 1 cuộc KT)
4 GĐ của một cuộc KT
GĐ2: Thử nghiệm ksoat
GĐ3: Phân tích và Kiểm tra chi tiết
GĐ1: Lập KH và thiết kế cuộc KT
GĐ4: Hoàn thành và phát hành BCKT
4.1 Mục tiêu KT chung:
ĐƯA RA ĐƯỢC Ý KIẾN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN
1.2 Phân biết Kiểm toán và Kế toán
Kế toán
Hoạt động: Ghi chép, phân loại, tổng hợp các NV phát sinh KT
Mục đích: Cung cấp tt TC cho vc ra quyết định
Mang tư duy: Tuân thủ, thực hiện
Kiểm toán
Hoạt động: Đi sâu vào bản chất: Xác định các tt đc ghi chép có PHẢN ẢNH ĐÚNG CÁC NV PHÁ SINH trong ký kế toán hay k? Có phù hợp với chuẩn mực hiện hành hay k?
Mục đích: giảm thiểu RR -> đưa ra quyết định
Mang tư duy: Hệ thống ,nhà quản lý
1.3 Các loại hình kiểm toán
Theo người sd tt
Nhà nước
Người t3
Nhà quả lý
Theo mục đích, chức năng
KT tuân thủ
Đối tượng: việc tuân thủ pháp luật, các quy định
Chủ thể: nội bộ, độc lập, nhà nước
Xem xét việc tuân thủ, chấp hành các quy định
Kq: Phục vụ các cấp thẩm quyền có lwan, các nhà quản lý
KT BCTC
Đối tượng KT: tài liệu báo cáo, kế toán: BCTC, BC quyết đoán,..
Chủ thể: thường bên ngoài (chủ yếu là KT độc lập)
Sự trung thực và hợp lý của BCTC
Kq: phục vụ cho những ng quan tâm BCTC (bên thứ 3: cổ đông, nhà nước, nhà đầu tư,..)
KT hoạt động
Đánh giá hđ SXKD + Đề xuất giải pháp
Chủ thế tiến hành: thường là nội bộ
Đối tượng: hệ thống kế toán, quy chế ksoat nội bội,..(liên quan đến hđ)
Kq: phục vụ cho lợi ích của chính DN đó
Theo chủ thể KT
KT nhà nước
T/c: Bắt buộc, do nhà nước tiến hành và người yêu cầu là Quốc hội, không thu phí, không có hợp đồng (do ngân sách nhà nước chi trả)
Chức năng: Thường thực hiện KT BCTC, Hoạt động (tuân thủ) của các cơ quan đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước để Quốc hội xem xét, Chính phủ và cơ quan QLNN sd trong quản lý
Tiến hành bởi cơ quan Kiểm toán nhà nước (do Quốc hội thành lập), cơ quan kiểm tra tài chính độc lập
Tam quyền phân lập: Lập pháp (Quốc hội - HĐQT) -> Hanh pháp (Chính phủ - Giám đốc , ban điều hành) -> Tư pháp (Tòa án - thành tra pháp chế)
Thực hiện: KTV nhà nước (công chức nhà nước)
KT độc lập
Mục tiêu: Thường KT BCTC tạo lòng tin với những người sd thông tin: Bên t3 ( cổ đông, NĐT,...)
T/c: tự nguyện, có thu phí dựa trên hợp đồng ký kết
Tiến hành bởi các tổ chức KT độc lập
Thực hiện: KTV độc lập (được cấp chứng chỉ KTV)
KT nội bộ
Chức năng: thường KT hoạt động phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, đánh giá RR điểm mạnh , yếu
T/c: tùy vào DN
Tiến hành bởi bộ phận KT trong nội bộ DN
1.1 Sự cần thiết của KT - K/n
Giữa các đối tượng sử dụng thông tin có sự xung đột về lợi ích (ai cũng muốn biết được thông tin hữu ích cho bản thân) -> RR về thông tin -> Đòi hỏi phải có một bên TRUNG GIAN "độc lập" + "có chuyên môn" (Đưa các bên liên quan về cùng 1 thang đo) Tiến hành kiểm toán kiểm soát chất lượng của thông tin -> Giảm RR
KIỂM TOÁN
Kiểm tra, xác nhận, đánh giá
Bày tỏ ý kiến về tính trung thực, hợp lý của thông tin
Thu thập
Đối tượng sd thông tin đã kế toán của DN
Bên thứ 3: NĐT, đối tác, chủ nợ
Nhà nước
Người quản lý
Chức năng của kiểm toán
Xác nhận và giải tỏa trách nhiệm
Tư vấn (chiếm phần lớn DT trong lĩnh vực KT)
Kiểm tra, thẩm định
Nguyên tắc cơ bản của KT
Trung thực và khách quan
Tuân thủ theo pháp luật
Độc lập
Who is KTV
Độc lập
Đạo đức nghề nghiệp
Chuyên môn
1.4 CHuẩn mực KT
K/n
Là những hướng dẫn, những giải thích về các nguyên tắc cơ bản để KTV áp dụng vào công việc KT
Chuẩn mực số 200: Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC ( chuẩn mực của các chuẩn mực)
Chức năng
Thước đô chất lượng KT
Tổ chức lập quy (tổ chức nghề nghiệp, Nhà nước)
Sự cần thiết ( người sd tt, KTV, xã hội)
CHƯƠNG 7: CHỌN MẪU KIỂM TOÁN
7.2 Các pp chọn mẫu KT
Chọn mẫu thống kê: mọi phần tử đều có khả năng được chọn là như nhau
Chọn ngẫu nhiên có tính hệ thống
Chọn mẫu xác suất: theo tỷ lệ với cỡ mẫu
Chọn theo bảng số ngẫu nhiên
Chọn mẫu phân tầng, phân tổ: chia tổng thể thành các nhóm có cùng tiêu thức -> chọn mẫu
Chọn mẫu phi thống kế (các phần tử được chọn là các phần tử cung cấp được thông tin hữu ích nhất dựa trên đánh giá của KTV -> chọn mẫu theo xét đoán)
Lựa chọn các phần tử đặc biệt (trực tiếp)
chọn phần tử có một vài đặc tính của tổng thể
Có giá trị lớn
Chọn phần tử có khả năng chưa đựng sai sót
Lựa chọn phần tử dựa trên xét đoán KTV
Chọn mẫu theo khối: lựa chọn một số phần tử theo thứ tự tạo nên "khối" phần tử
7.3 Chọn mẫu thuộc tính và chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ
K/n: là cách chọn mẫu cho phép KTV ước lượng tỷ lệ xuất hiện của những đặc tính cụ thể trong tổng thể
Đặc điểm: sd rộng rãi trong TNKS khi mà KTV muốn ước lượng tỷ lệ sai lệch của các hđ KS so vs thiết kế
7.1 Các k/n về chọn mẫu KT
Chọn một số phần tử gọi là mẫu từ 1 tập hợp phân tử gọi là tổng thể -> Đánh giá và nghiên cứu -> Rút ra đặc trưng của tổng thể từ mẫu
7.4 Các GĐ chọn mẫu KT
I. Kế hoạch chọn mẫu
II. Chọn mẫu và tiến hành kiểm tra
III. Đánh giá kết quả
CHƯƠNG 5: LẬP KH KIỂM TOÁN VÀ CÁC THỦ TỤC PHÂN TÍCH
5.2 Các bước lập KH KT
GĐ 2: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và ngành của khách hàng
MT vĩ mô, MT ngành
Các hoạt động và QT kinh doanh
Quản lý và điều hành
Mục tiêu và chiến lược
Đo lường hoạt động
GĐ 3: Đánh giá rủi ro KD of khách hàng (IR, DR, CR) -> Đánh giá RR xảy ra sai phạm trọng yếu
GĐ 1: Chấp nhận Khách hàng và tiến hành lập KH sơ bộ
GĐ 4: Tiến hành các thủ tục phân tích sơ bộ (phân tích tình hình tài chính )
5.3 Các thủ tục phân tích sơ bộ
Được sd trong GĐ lập KH nhằm tìm hiểu hoạt động KD và ngành nghề của khách hàng
Được sd trong toàn bộ cuộc KT nhằm xác định sai sót có thể xảy ra, giảm kiểm tra chi tiết, đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động
Tính toán các tỷ số và ss số liệu ghi chép vs số liệu của KTV
5.1 Ý nghĩa của lập KH kiểm toán
5.1.2 Cơ sở lập KH
KH đc XD dựa trên sự hiểu biết về đơn vị đc KT
Đánh giá RR
RR kiểm soát (CR- Control risk): là khả năng xảy ra sai sót và gian lận mà KS nội bộ không ngăn ngừa, phát hiện được ->
Phụ thuộc vào chất lượng của Hệ thống KS nội bộ
(dù đã đi đôi giày chống trượt - hệ thống KS nội bộ nhưng vẫn có khả năng ngã)
RR phát hiện (DR-detection risk): khả năng xảy ra sai sót or gian lận mà KTV k phát hiện ra ->
Phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm KTV
RR tiềm tàng (IR-Inherent risk): Khả năng xảy ra sai sót or gian lận dù có hay k có KS nội bộ ->
Phụ thuộc vào bản chất của NV, tính chất của từng ngành nghề
( Cứ trèo cây là có nguy cơ bị ngã )
5.1.3 Thời điểm lập kế hoạch: Khi KTV nhận đc giấy mời và viết thư cf KT (HĐKT)
5.1.1 K/n
Là việc phát triển
1 Phương pháp tiếp cận ( 1 chu trình)
1 khuôn khổ = bị giới hạn bởi ND và time
1 Chiến lược = 1 mục tiêu ( Đưa ra ý kiến )
5.1.4 KH KT được lập ở 3 mức độ
KH cụ thể
Chương trình KT chi tiết
KH tổng thể
NOTE
Chỉ đc bổ sung khi có vấn đề ảh nghiêm trọng kq KT (có giải thích)
QT KT phải tuân thủ KH đã XD
5.4 Các phương pháp KT (trên thực tế là MIX)
5.4.1 PP KT HỆ THỐNG (Tìm nhà sx chai nước, tìm hiểu quy trình thủ tục)
K/n:
Đánh giá ICS (internal control system) -> Điểm mạnh, điểm yếu, khoanh vùng RR, xác định trọng tâm, phương hướng KT
ND
B2: Xác nhận hệ thống: Lấy cf từ ng quản lý
B3: Phân tích HT: ưu, nhược, RR
B1: khảo sát và mô tả HT
Ưu
Cung cấp cái nhìn hệ thống: RR giữa các mảng NV
Định hướng TL
Cost thấp
Nhược
K chi tiết
AR (audit risk) cao
5.4.2 PP KT CƠ BẢN (Cho vào phòng thí nghiệm, xác định thành phần)
K/n
Thu thập bằng chứng (dữ liệu) do HT kế toán và xử lý cc
Đặc trưng: Tiến hành thử nghiệm (TN cơ bản), mọi đánh giá đều dựa vào số liệu, thông tin trên BCTC và hệ thống kế toán
ND
B1: Phân tích tổng quát: BCTC
B2: Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư Tk: Chọn mẫu or toàn bộ ->
Xem sự chính xác, đầy đủ và hiện hữu
Ưu
Chi tiết
AR thấp
Nhược
K xét RR giữ cái mối liên hệ về NV
Định hướng vào QK
Cost cao
CHƯƠNG 8: GIAN LẬN VÀ SAI SÓT; TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO TRONG KIẾM TOÁN
8.2 Các yếu tố dẫn đến gian lận và sai sót
Trong: hiệu quả ICS, trình độ đạo đức quản lý,..
Ngoài: chiến lược KD, chính sách pháp luật,..
8.3 Trọng yếu trong kiểm toán
K/n
Trọng yếu là ngưỡng (giới hạn) mà theo KTV, nếu trên BCTC có các sai phạm vượt qua ngưỡng đó thì sai phạm sẽ " bóp méo" bản chất của BCTC
Một thông tin được coi là trọng yếu nếu bỏ sót hoặc sai xót thì sẽ ảnh hưởng đến quyết định KT của người sd thông tin đó
Các bước ứng dụng tính trọng yếu
Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu (
PM-Planned Materiality
)
Là lượng tối đa mà KTV tin rằng ở mức đó các sai phạm chưa ảh tới quan điểm và quyết định của ng sd thông tin
Mang tính chủ quan KTV
Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận
Ban đầu ước lược ở mức độ toàn bộ BCTC, sau đó phân bổ cho từng bộ phận, khoản mục trên BCTC (
TE-Tolerable Error
)
Dựa theo tính chất của từng khoản mục và kinh nghiệm của KTV
Ước tính tổng sai sót trong từng bộ phận
KTV tiến hành KT từng bộ phận, khoản mục -> Dựa vào những sai sót phát hiện trong mẫu để ước tính sai sót cho toàn bộ khoản mục
(sai sót dự kiến PE- projected error)
-> so sánh với ước tính đã phân bổ ở (2) -> Chấp nhận or not
Ước tính sai số kết hợp
của toàn BCTC
Trên cơ sở
sai sót dự kiến
của từng khoản mục -> tổng hợp trên tất cả
SS
ước tính sai số kết hợp
vs sai số ước lượng ban đầu (1) or đã điều chỉnh lại
SSKH < PM , PEi > TEi -> Chấp nhận từng phần
SSKH > PM -> K chấp nhận
SSKH < PM , PEi < TEi -> Chấp nhận toàn bộ
8.1 K/n về gian lận và sai xót
GIAN LẬN (FRAUD)
Sai phạm
cố tình
để trục lợi
KTV có trách nhiệm phát hiện
toàn bộ
SAI SÓT
Sai phạm
vô tình
ảh đến HTTT và BCTC
KTV chỉ cần phát hiện
sai sót trọng yếu
8.4 RR trong KT (AR-Audit risk)
CR: Khả năng xảy ra sai sót và gian lận mà hệ thống KSNB k phát hiện or ngăn ngừa được
DR: khả năng xảy ra sai sót và gian lận do KTV k phát hiện ra
IR: Khả năng xảy ra sai sót và gian lận do bản chất của nghiệp vụ
Mô hình RR kiểm toán: AR= IR.CR.DR
CHƯƠNG 9: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
9.2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống KSNB
MT kiểm soát: toàn bộ nhân tố (chủ yếu là nhận thức và hành động của các nhà quản lý) có ảnh hưởng đến QT
thiết kế
,
vận hành
tính hiệu quả của KSNB
Các hoạt động kiểm soát
HTTT
Đánh giá RR
Giám sát - Điều khiển
9.3 Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá RRKS -> Thử nghiệm KS -> Dự tính RR phát hiện và Thử nghiệm cơ bản
Đánh giá RR KS
Thử nghiệm KS
Các thủ tục
Kiểm tra tài liệu, sổ sách,báo cáo
Quan sát các hoạt động ksoat
Điều tra nhân viên của KH
Tiến hành lại các thủ tục ksoat của KH
Phạm vi của các thủ tục
Độ tin cậy của bằng chứng từ cuộc KT trc
Kiểm tra ít hơn đối vs KT nội bộ
Là các thủ tục ktra tính hiệu năng của các biện pháp kiểm soát
KTV sd kết quả của Đánh giá RR KS + Thử nghiệm KS -> Xác định DR và các thử nghiệm cơ bản
9.1 Bản chất của hệ thống KSNB
Là toàn bộ những chính sách và thủ tục kiểm soát do Ban Giám đốc của đơn vị thiết lập -> quản lý chặt chẽ và hiêu qủa các hđ
Chức năng
Lập BCTC trung thực và hợp lý
Bảo vệ, quản lý, sd hiệu quả tài sản của đơn vị
Bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật. quy định -> kiểm tra, kiểm soát ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót
Mục tiêu (tương ứng với chức năng)
Thông tin
Hoạt động
Tuân thủ
Nhiệm vụ
Bảo vệ trước những RR có thể tránh
Đảm bảo chấp hành chính sách KD
Phát hiện, ngăn ngừa kịp thời các sai phạm trong HT xử lý NV
Hạn chế
Các thủ tục KSNB đc thiết lập chủ yếu chỉ cho các NV lặp đi lặp lại, mang tính thường xuyên
Sai sót bởi con người
CP of HT < Lợi ích của HT
HT KNSB k phát hiện đc những sự thông đồng của các con ng (thành viên ban QL, n/v,...)
Ng chịu trách nhiệm thực hiện KSNB lạm quyền
K linh hoạt trc sự biến động của tình hình
CHƯƠNG 3: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA KTV
3.1 Đạo đức nghề nghiệp của KTV
3.1.2 TÍnh độc lập của các KTV
Độc lập thật sự: K để cho ai ảnh hưởng tiêu chuẩn KT
Độc lập trên nguyên tắc: Đc quyền nêu ý kiến
3.1.3 Lợi ích KT: Chuẩn mực KT cấm KTV có lợi ích KT trực tiếp đến cty KH: mối quan hệ: chủ nợ, ng thân, đầu tư, giám đốc, nhân viên,..
3.1.1 Các nguyên tắc đạo đức
3. Tính chính trực:
tiếp cận bản chất gốc rễ của vấn đề, duy trì lòng tin công chúng
4. Khách quan và độc lập:
k có xung độc về lợi ích
2. Đảm bảo tôn trọng công chúng:
đảm bảo, bảo mật, k đưa thông tin gây nhiễu -> tôn trọng công chúng
5. Tính cẩn thận
: tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, k ngừng nâng cao chuyên môn
1. Trách nhiệm:
Thái độ hoài nghi nghề nghiệp
6. Phạm vi và bản chất của dịch vụ:
Tuân thủ các nguyên tắc về đạo đức
3.2 Trách nhiệm pháp lý của KTV
Thất bại kinh doanh: DN k thể trả các khoản nợ or đáp ứng mong đợi của NĐT vì lý do kinh tế or kinh doanh
Thất bại KT: KTV đưa ra ý kiến KT sai do k tuân thủ GAAP
RR KT: RR KTV đưa ra kết luận BCTC đc trình bày trung thực và cho ý kiến chấp nhận toàn phần mặc dù BCTC có sai phạm trọng yếu ( đã tuân thủ các chuẩn mực nhưng vẫn gặp RR)
1,2,3 giao nhau sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý
Các nguồn liên quan đến trách nhiệm pháp lý KTV - nguyên nhân
Luật chứng khoán
Bên t3
KH ( đơn vị đc KT kiện - chủ yếu )
Luật hình sự