Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
LEC 16: Dấu ấn sinh học trong bệnh tim mạch - Coggle Diagram
LEC 16: Dấu ấn sinh học
trong bệnh tim mạch
HC mạch vành cấp
Phân loại
ECG
Dấu ấn Troponin
Đau thắt ngực
NMCT
3 điều kiện
đau thắt ngực
kiểu mạch vành
ECG điển hình
men tim và
các dấu ấn tim mạch
Trước HCMVC
MPO
mất ổn định MXV
tiết bởi BC
ở MXV mất ổn định
PLGF
Vỡ MXV
Yếu tố tăng trưởng
nội mạc mạch máu
Bth: <27ng/L
Choline
Thiếu máu
do Phosppholipase D
hoạt hóa tiết ra
CRP
Phản ứng viêm cấp
Trong HCMVC
các chất trong cơ tim
giải phóng khi hoại tử
AST
bth: 10-30 U/L
bắt đầu tăng 10h sau NMCT
peak 36h
về bth 72h
hiện ít sdung
LDH
bth: 230-460 U/L
5 dạng: LDH 1 là ở tim
20h -> 72h -> 1 tuần
CK-MB
khác với CK-BB, CK-MM, CK-MB chỉ ở tim
tăng sớm, giảm nhanh hơn so với CK
3h->12-24h->2-3 ngày
bth <25U/L CK/CK-MB > 160U/L, CK-MB>5%CK -> NMCT
CK
Creatin Kinase
tạo phosphocreatin (dự trữ ATP ở cơ)
bth: 24-190 U/L
4h -> 12-24h -> 3-4 ngày
Myoglobin
sớm và nhạy nhất khi NMCT
2-4h->10-12h trở về bth
Troponin T
cTnI: đặc hiệu hoàn toàn cho cơ tim
3-6h > 14-20h > 5-10 ngày
<0,01ng/mL
cTnT
HBDH
bth: 80-220U/L
giữ mức cao tới 3 tuần
-> chẩn đoán hồi cứu
HBDH/LDH
Sau HCMVC
BNP
(32aa)
Cả 2 đc dùng chẩn đoán suy tim
NT-proBNP
(76aa)
đánh giá RL CN thất trái
tốt hơn BNP
ổn định, bền hơn BNP
<300, 300-1800, >1800 pg/mL