Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Kiến thức Ngữ Văn 12, sách giáo khoa cánh diều tập 1 - Coggle Diagram
Kiến thức Ngữ Văn 12, sách giáo khoa cánh diều tập 1
1.Truyện Truyền kì và truyện ngắn hiện đại
a.Truyện truyền kì
Là một thể loại tự sự của văn học trung đại, tiếp thu từ văn học Trung Quốc. Tuy là văn học viết nhưng truyện truyền kì dựa trên truyền thống tự sự dân gian.
Nhân vật có sự tương giao giữa thần và người, cõi sống và cõi chết,...
Viết về những câu chuyện xảy ra trong quá khứ, thường mượn “xưa” để nói "nay”.
b.Mối quan hệ giữa truyện truyền kì và truyện cổ dân gian
Truyện truyền kì và truyện cổ dân gian cùng có chung mô hình về thế giới: sự song song tồn tại có tác động qua lại của thế giới người (cõi trần) và thần tiên, ma quỷ (thiên đình, cõi âm).
Khác với truyện cổ dân gian, truyện truyền kì là thể loại văn học viết, nơi mà vai trò của cá tính sáng tạo đã hiện diện. Các tác giả truyện truyền kì tiếp thu những mô típ kì ảo của truyện cổ dân gian và cải biến sáng tạo những mô típ này để gửi gắm những tâm sự, những cách nhìn độc đáo về đời sống.
c.Giá trị nhận thức,giáo dục,thẩm mĩ của văn học
Qua quá trình tiếp nhận tác phẩm, văn học giúp người đọc hiểu về đời sống hiện thực khách quan, hiểu người khác và hiểu chính mình, góp phần hình thành hoặc làm biến đổi một cách tự nhiên hệ giá trị, chuẩn mực đạo đức người đọc.
Qua quá trình tiếp xúc của người đọc với thế giới hình tượng, tác phẩm văn học đem lại khoái cảm về cái đẹp (giá trị thẩm mĩ).
d.Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật
Ngôn ngữ trang trọng là kiểu ngôn ngữ thường được sử dụng trong các giao tiếp liên quan đến công việc chung như thuyết trình, giảng dạy, trao đổi ý kiến trong cuộc họp, hoặc viết báo cáo, đơn từ, làm bài, viết bài nghiên cứu,..
Ngôn ngữ thân mật là kiểu ngôn ngữ thường được sử dụng trong phạm vi các giao tiếp hằng ngày như trò chuyện với bạn bè, người thân hoặc viết tin nhắn, viết thư cho bạn bè,...
4.Văn tế,thơ
a.Văn tế
Là thể loại văn học chủ yếu gắn với phong tục tang lễ, bày tỏ tình cảm của người còn sống đối với người đã mất. Đôi khi văn tế biến thể được dùng trong những trường hợp đùa vui hay châm biếm, đả kích.
Thường sử dụng nhiều thán từ, những từ ngữ, hình ảnh giàu giá trị biểu cảm
Có thể được viết bằng văn xuôi cổ, có đối ; văn vần; văn biền ngẫu.
b.Phong cách nghệ thuật của văn học trung đại Việt Nam
Hướng về cái cao cả,trang nhã
Tính quy phạm
Hướng về cái chung
c.Phong cách lãng mạn
Hướng về cái khác thường, cái phi thường, cái lí tưởng hơn là cái đời thường, bình dị; trên cơ sở hiện thực mà lãng mạn hóa hiện thực.
d.Biện pháp tu từ nghịch ngữ
3.Nhật kí,phóng sự,hồi kí
là những thể loại của loại hình kí nhưng có những yếu tố đặc trưng riêng.
Phóng sự ghi chép kịp thời, cụ thể những sự việc nhằm làm sáng tỏ trước công luận về vấn đề đặt ra từ bài viết. Mang yếu tố chính luận: câu chuyện được xen kẽ với những suy nghĩ và bình luận ngoại đề của tác giả.
Hồi kí ghi lại những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả là người trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến.Chỉ ghi chép dựa trên ấn tượng và hồi ức của cá nhân người viết.
Nhật kí ghi chép theo thứ tự ngày tháng về những sự kiện của đời sống mà tác giả là người trực tiếp tham gia hay chứng kiến; thường bộc lộ suy nghĩ, thái độ và đánh giá của người viết về con người, cuộc đời và chính bản thân mình.
2.Hài kịch
a.Hài kịch
Sử dụng tiếng cười để chế giễu, phê phán, châm biếm, đả kích những thói hư tật xấu, cái nhố nhăng, lố bịch, kệch cỡm, lỗi thời,... trong đời sống.
Xung đột trong hài kịch thường là mâu thuẫn giữa cái xấu (cái thấp hèn) với cái tốt (cái đẹp, cái cao cả), cũng có khi là mâu thuẫn giữa cái xấu với cái xấu.
b.Phong cách cổ điển
Là một phong cách của các tác phẩm văn học châu Âu, phát triển rực rỡ nhất ở nước Pháp từ thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XIX.
Nhân vật trung tâm lí tưởng là những con người đặt lí trí lên trên tình cảm, phục tùng lợi ích quốc gia, dòng họ; phê phán những con người đam mê dục vọng bản năng, đi ngược lại nguyên tắc tôn sùng lí trí.
c.Lỗi lô gích,câu mơ hồ và cách sửa
Lỗi lô gích là hiện tượng câu hoặc đoạn văn, văn bản có những thông tin, lập luận mâu thuẫn nhau hoặc thiếu nhất quán, không đầy đủ, không tõ ràng.
Để sửa lỗi lô gích, người viết cần xác định đúng nguyên nhân gây ra lỗi và thay thế các từ ngữ phù hợp, đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với tư duy.
Câu mơ hồ là câu mắc lỗi dùng từ hoặc lỗi cấu tạo khiến người nghe (người đọc) có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau.
Để sửa câu mơ hồ, người viết cần thêm những từ ngữ phù hợp để làm nổi bật thông báo duy nhất của câu, tránh hiểu lầm
5.Văn nghị luận
a.tính khẳng định,phủ định trong văn nghị luận
thể hiện rất rõ thái độ, nhận thức, lập trường và quan điểm của người viết. Trước vấn đề nêu lên để bàn luận, người viết cần bày tỏ ý kiến, khẳng định cái đúng, cái tốt; bác bỏ, phê phán cái sai, cái xấu,...
thường dùng các từ, các câu khẳng định, phủ định nhằm tạo cho bài văn một âm hưởng, giọng điệu mạnh mẽ,….
Tính khẳng định và phủ định không chỉ có trong văn nghị luận xã hội mà trong cả văn nghị luận văn học.
b.Lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận
cách thức trình bày và triển khai luận điểm; cách nêu vấn đề và giải quyết vấn đề; cách dùng những lí lẽ và dẫn chứng; cách sử dụng các thao tác như phân tích, giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu
sử dụng nhiều từ ngữ như kết từ, tình thái từ, nhằm nhấn mạnh, tạo nên giọng văn giàu màu sắc biểu cảm.
c.Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ
Quyền tác giả
Quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
Quyền liên quan đến quyền tác giả