Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Kĩ thuật nuôi một số loài thủy sản phổ biến - Coggle Diagram
Kĩ thuật nuôi một số
loài thủy sản phổ biến
Kĩ thuật nuôi cá rô phi trong lồng
Lựa chọn và thả giống
Cá giống khoẻ mạnh,không dị hình,xây sát,kích cỡ đồng đều,hoạt động nhanh nhẹn
Nên chọn cá giống có kích thước từ 8-12cm ( từ 15-20g/con).Thả cá với mật độ từ 40-50 con/m³
Quản lí, chăm sóc
Cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi để hạn chế sự thất thoát thức ăn và giảm thiểu ô nhiễm nước
Thức ăn được chia đều 2 lần trong ngày
+Buổi sáng:8h
+Buổi chiều:16h
Chuẩn bị lồng nuôi
Kích thước lồng nuôi
Khung hình vuông (3x3x3m),
Khung chữ nhật (6x3x3m)
Hoặc hình tròn (8-16m)
Lồng có 3thành phần chính: khung lồng,lưới lồng và neo
Thu hoạch
Sau 4-5 tháng tuổi,cá đạt cỡ (500-700g/con
Kĩ thuật nuôi nghêu Bến Tre trên bãi triều
Chuẩn bị bãi nuôi
Độ mặn từ 15-25‰
Lựa chọn bãi nuôi có tỉ lệ cát bùn phù hợp (cát 70%,bùn 30%)
Bãi nuôi không bị phơi đáy quá 4h/ day ,nhiệt độ không khí 25-28°C, không quá 37°C
Lựa chọn và thả giống
Chọn nghêu giống sáng màu , không bị đóng rêu, há miệng
Thả giống: + 20.000con/kg-> 5000 con/m²
+10.000con/kg-> 3000 con/m²
+1000 con/kg-> 350-400 con/m²
Mùa vụ thả giống: tháng 5-6 hằng năm
Quản lí, Chăm sóc
Tiến hành kiểm tra tỉ lệ vùi cát
Cào và san thưa
Nghêu lớn cần san thưa
San lấp các khu vực trũng cục bộ, thường xuyên theo dõi, kiểm tra địch hại, vệ sinh bãi nuôi
Định kì kiểm tra sinh trưởng của nghêu
Thu hoạch
Thời điểm thu hoạch: Sau khoảng 18 đến 20 tháng
Kích cỡ: từ 15 đến 20 g/con
Phương pháp:
Thu tỉa một phần
Thu toàn bộ tuỳ theo nhu cầu của thị trường và tốc độ sinh trưởng của nghêu.
Thời gian: khi nước triều rút.
Kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng
Chuẩn bị
Chuẩn bị hệ thống nuôi
Cần phải có đầy đủ các hạng mục: ao lắng thô, ao lắng tinh, ao gièo, ao nuôi, mương cấp nước, phụ trợ.
Tất cả các ao nuôi cần phải có rốn siphon ở giữa, được lót bạt toàn bộ và có mực nước tăng dần theo kích cỡ tôm.
Các ao đều có hệ thống sục khí đáy, máy quạt nước bố trí đối xứng tạo xoáy gom các chất thải vào hố siphon.
Vệ sinh ao và cấp nước nuôi
Toàn bộ hệ thống ao cần phải được khử trùng bằng hoá chất (chlorine, iodine,...)
Ao lắng thô: nước cấp vào cần qua túi lọc thô để loại bỏ rác, các chất thải cỡ lớn.
Ao lắng tinh: nước được lấy vào ao từ ao lắng thô sau đó tiến hành diệt rong, ấu trùng hàu, hà bằng TCCA.
Ao gièo, ao nuôi: nước cấp vào ao nên lấy nước ở tầng mặt của ao lắng tinh, đảm bảo mực nước cho các ao từ 0,8 đến 1,2m.
Lựa chọn và thả giống
Chọn mua tôm giống đã được kiểm dịch, khoẻ mạnh và đạt tiêu chuẩn từ PL12 (9 - 11m) trở lên
Thả tôm giống
Giai đoạn 1: 2000 - 4000 con/m²
Giai đoạn 2: 350 - 800 con/m²
Giai đoạn 3: 150 - 250 con/m²
Quản lí, chăm sóc
Lượng thức ăn cần dựa trên điều kiện thời tiết, tình trạng bắt mồi của tôm mà người nuôi quan sát được khi sử dụng nhá (sàng) cho ăn.
Thường xuyên theo dõi chất lượng nước để có biện pháp xử lý kịp thời.
Trong trường hợp phải sử dụng thuốc, hoá chất, người nuôi cần phải tham vấn hướng dẫn của các kĩ sư chuyên ngành.
Mọi hoạt động liên quan đến ao nuôi phải được ghi chép và có hồ sơ theo dõi
Quy trình nuôi thủy sản
theo tiêu chuẩn VietGap
Quản lí và chăm sóc
Sử dụng thức ăn
Thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng, độ tuổi của đối tượng nuôi.
Thức ăn không chứa chất cấm theo quy định của pháp luật, không sử dụng hormone và chất kích thích sinh trưởng trong quá trình nuôi, không sử dụng sản phẩm hết hạn, không rõ nhãn, không đảm bảo chất lượng,…
Theo dõi môi trường
Nước cấp vào ao nuôi phải được xử lí và kiểm soát các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm.
Chất lượng nước nuôi phải thích hợp với loài thuỷ sản và không là mối nguy gây mất an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh.
Định kì kiểm tra chất lượng nước ao nuôi về một số chỉ tiêu lí – hoá phù hợp với loài thuỷ sản và hình thức nuôi trồng.
Quản lí dịch bệnh
Thường xuyên theo dõi, kịp thời phát hiện dấu hiệu bị sốc, bị bệnh, nghi ngờ bị bệnh, các dấu hiệu bất thường khác trên thuỷ sản nuôi và thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa phát sinh dịch bệnh.
Thực hiện cách li, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa các ao nuôi và từ ao nuôi ra bên ngoài.
Nếu thuỷ sản mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh thuỷ sản phải công bố dịch thì phải báo cáo ngay cho các cơ quan có trách nhiệm nơi gần nhất.
Cơ sở nuôi sử dụng thuốc thú y thuỷ sản nằm trong danh mục thuốc được lưu hành theo phác đồ của cán bộ chuyên môn, không sử dụng thuốc trong danh mục cấm và phải tuân thủ thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lí.
Thu hoạch
Kế hoạch, biện pháp thu hoạch phù hợp với loài thuỷ sản và hình thức nuôi trồng
Lưu trữ hồ sơ và truy xuất nguồn gốc
a. Tài liệu và lưu trữ hồ sơ
Tài liệu được phê duyệt, cập nhật, phê duyệt lại khi cần và kiểm soát bởi người có thẩm quyền của cơ sở nuôi.
Hồ sơ ghi chép hàng ngày, lưu trữ ít nhất 24 tháng tính từ thời điểm thu hoạch.
b. Truy xuất nguồn gốc
Quy trình truy xuất nguồn gốc được vận hành thử trước khi chính thức thực hiện
Có quy định xử lí, thu hồi sản phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm
Kiểm tra nội bộ
Kiểm tra định kì việc tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn không quá 1 năm một lần, phát hiện điểm không phù hợp, xác định nguyên nhân và có biện pháp khắc phục.
Chuẩn bị cơ sở nuôi
a.Lựa chọn địa điểm
Nẳm ở khu vực ít bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ thấp bởi các mối nguy gây mất an toàn thực phẩm.
Nằm ngoài phạm vi các khu bảo tồn quốc gia và quốc tế.
Nằm ngoài phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn đất ngập nước và khu bảo tồn biển.
Không nằm trong khu vực có rừng ngập mặn và hệ sinh thái biển, cửa sông bị phá.
Có đủ yêu cầu pháp lí về quyền sử dụng đất, mặt nước
c. Trang thiết bị, máy móc, dụng cụ
Phù hợp với yêu cầu sản xuất của môi trường trồng thủy sản và phù hợp.
Vật liệu dễ vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trường, không gây mất an toàn thực phẩm.
Vận hành, bảo dưỡng, bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
b. Cơ sở hạ tầng
Bờ ao được xây dựng bằng các vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thuỷ sản nuôi, không rò rỉ nước.
Hệ thống nước cấp, nước thải riêng biệt.
Có nơi chứa và xử lí nước thải, bùn thải từ ao nuôi.
Có nơi chứa và xử lí nước thải, chất thải sinh hoạt nếu có người lao động ở tại cơ sở nuôi.
Khu vực chứa rác thải nguy hại riêng biệt với nơi chứa, xử lí thuỷ sản chết; tách biệt với khu nuôi trồng và không làm ảnh hưởng đến môi trường.
Khu vực chứa vật tư đầu vào theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, đảm bảo không có sự xâm nhập của địch hại và tránh nhầm lẫn khi sử dụng.
Có sơ đồ chỉ dẫn khu nuôi thuỷ sản phù hợp với thực tế và có biển báo cho từng khu vực
Có các biện pháp đảm bảo ngăn ngừa địch hại và các vật nuôi khác xâm nhập vào cơ sở nuôi.
d. Yêu cầu về nhân sự
Người quản lí có kiến thức về nuôi trồng thủy sản, được tập huấn thực hành nuôi trồng thủy sản.
Người lao động đủ 16 tuổi trở lên, được trang bị bảo hộ lao đông, đảm bảo điều kiện làm việc, được tập huấn về nuôi trồng thủy sản và về thực hành nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP.
Đảm bảo yêu cầu về đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, an toàn lao động và trách nhiệm xã hội.
Lựa chọn con giống
Lựa chọn giống: thuộc Danh mục các loài thuỷ sản được phép kinh doanh, đảm bảo chất lượng và được kiểm dịch theo quy định, không sử dụng con giống biến đổi gene và không sử dụng con giống khai thác từ bãi đẻ, khu vực di cư sinh sản
Thả giống: vận chuyển không ảnh hưởng đến sức sống và chất lượng con giống, lưu ý cân bằng giữa môi trường ao (bể) nuôi và môi trường nước vận chuyển, tránh gây sốc cho con giống, mật độ và mùa vụ thả phải tuân theo quy trình nuôi.
Thu gom và xử lí chất thải
Thu gom và xử lí đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra môi trường
Đối với chất thải rắn: thu gom, lưu giữ, vận chuyển đến nơi quy định bằng phương tiện, thiết bị chuyên dụng
Đối với chất thải nguy hại: phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lí theo quy định về quản lí chất thải nguy hại.
Đối với thủy sản bị chết, bị nhiễm bệnh, nghi nhiễm bệnh trong Danh mục bệnh thuỷ sản: công bố dịch phải được xử lí đúng cách tránh gây lây lan dịch bệnh.
Cơ sở nuôi phải thực hiện đầy đủ các quy định về vệ sinh, phải thực hiện tẩy trùng, cải tạo ao sau mỗi vụ nuôi trồng.
Ứng dụng công nghệ cao
trong nuôi trồng thủy sản
Công nghệ biofloc
Kn: là việc sử dụng tập hợp các loài vi khuẩn, tảo, nguyên sinh động vật và các hạt vật chất hữu cơ để cải thiện chất lượng nước, xử lí chất thải và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.
Ưu và nhược điểm
Ưu điểm:
Có mức độ an toàn sinh học cao.
Ngăn ngừa sự xâm nhập của mầm bệnh
Cải thiện chất lượng nước, ít thay nước.
Sử dụng làm thức ăn cho các đối tượng nuôi giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả nuôi.
Nhược điểm:
Người nuôi phải có kiến thức, kinh nghiệm và liên tục theo dõi hàm lượng C, N để đưa ra các giải pháp điều chỉnh tỉ lệ hợp lí.
Cần có sục khí liên tục làm gia tăng chi phí năng lượng.
Ứng dụng công nghệ BFT ở Việt Nam
Được áp dụng ở các trại nuôi tôm thẻ chân trắng và cá rô phi thương phẩm do những đối tượng này có khả năng sử dụng các hạt floc làm thức ăn.
Tôm thẻ chân trắng có tỉ lệ sống cao (từ 70 đến 90%), giảm khoảng 10% chi phí thức ăn, năng suất có thể tăng từ 50 đến 60% so với hệ thống nuôi truyền thống
Bảo quản và chế biến thủy sản
Bảo quản thủy sản
Làm khô
Ưu điểm: Đảm bảo giữ nguyên được mọi thành phần và mùi vị
Nhược điểm: Tốn kém và ít phổ biến
Kn: là pp làm giảm độ ẩm của sản phẩm thủy sản với mục đích bảo quản thủy sản trong thời gian dài
Phương pháp ướp muối
Ưu điểm: Được sử dụng lâu đời để bảo quản thủy sản và đem lại hiệu quả kinh tế cao
Nhược điểm: Thời gian bảo quản ngắn
Kn: là pp dùng độ mặn cao để ức chế sự phát triển của các loại vi khuẩn phân hủy
Bảo quản lạnh
Kn: là pp hạ nhiệt độ của thủy sản xuống thấp để ức chế hoạt động của vi sinh vật phân hủy
Ưu điểm:
Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Ngăn chặn thực phẩm bị hư hại do vi sinh vật phân hủy.
Nhược điểm:
Tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh.
Không khử trùng được.
Giảm độ tươi ngon.
Phương pháp chế
biến thủy sản
Chế biến tôm chua
Nguyên lí: lên men vi khuẩn và thủy phân protein.
Quy trình:
Chuẩn bị và sơ chế nguyên liệu
Phối trộn
Đóng hộp, lên men
Thành phẩm
Chế biến fillet
Kn: Là một trong những kĩ thuật sơ chế thông dụng nhằm tách phần cơ thịt từ phần ngực theo suốt chiều dài trên thân cá.
Quy trình:
Lựa chọn và sơ chế nguyên liệu
Lọc tách cơ thịt
Rửa và sửa miếng, loại xương dăm
Phân loại
Cấp đông
Đóng gói
Bảo quản
Chế biến nước mắm truyền thống
Là 1 pp chế biến thủy sản truyền thống có từ lâu đời
Nguyên tắc: cá sau khi khai thác được ủ chượp, nhờ hệ enzyme protease có trong cá để thủy phân protein tạo ra nước mắm chứa các amino acid tự do
Quy trình:
Lựa chọn nguyên liệu
Trộn cá với muối
Ủ chượp
Rút mắm, lọc
Đóng chai
Sản phẩm đóng hộp
Kn: Là các sản phẩm chế biến sẵn và đóng trong hộp kín có khả năng chịu nhiệt, được thanh trùng hoặc tiệt trùng tuyệt đối nên có thời hạn sử dụng dài
Quy trình:
Lựa chọn nguyên liệu, rửa, cắt khúc.
Ướp muối và gia vị
Chế biến sơ bộ
Vào hộp, bổ sung nước sốt
Bài khí, ghép mí
Thanh trùng, làm nguội, dán nhãn, bảo quản thành phẩm
Một số ứng dụng công nghệ cao
trong bảo quản, chế biến thủy sản
Công nghệ nước phân cực
Ưu điểm: bảo quản lâu hơn, tươi hơn.
Áp dụng ở các siêu thị, nhà hàng và các nhà máy chế biến thuỷ sản.
Kn: Tạo ra ion nhờ quá trình điện phân nước có chứa muối ăn, có khả năng oxy hoá cao, diệt khuẩn tốt, không làm biến đổi chất lượng sản phẩm và rất an toàn cho người sử dụng.
Ứng dụng công nghệ PU
Dùng làm vật liệu cách nhiệt trong các kho lạnh ở các nhà máy chế biến, hầm chứa cá trên tàu cá để bảo quản thuỷ sản.
Ưu điểm: giữ được độ tươi của thuỷ sản lâu hơn, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm.
Kn: Là công nghệ tạo xốp cách nhiệt cao cấp.
Ứng dụng công nghệ
nano nitrogen
Kn: Là sự kết hợp giữa máy tạo khí nitrogen và máy tạo bọt khí nitrogen siêu nhỏ, để loại bỏ oxygen, làm giảm hoạt động và phát triển của vi khuẩn hiếu khí, giúp thuỷ sản giữ được độ tươi.
Dùng trên các thuyền khai thác cá ngừ và các đối tượng thuỷ sản khác.
Ưu điểm: đông đá nhanh hơn, bảo quản được hơn một tháng đi biển mà chất lượng thuỷ sản không bị biến đổi.
Ứng dụng công nghệ
cao sản xuất surimi.
Quy trình:
Lựa chọn nguyên liệu
Xử lí: rửa cồn, rửa dung dịch muối, rửa nước
Tách thịt, xay
Tác nước
Phối trộn
Định hình
Cấp đông
Sản phẩm surimi.
Các enzyme xúc tác được bổ sung vào trong quá trình chế biến để hình thành liên kết ngang, tăng cường khả năng tạo gel khiến cho sản phẩm có kết cấu đặc biệt và hấp dẫn.
Công nghệ nuôi thủy
sản tuần hoàn
Ưu và nhược điểm
Ưu:
Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra
Tăng hàm lượng oxygen và tạo dòng chảy kích thích cá lớn nhanh
Nhược:
Chi phí đầu tư lớn
Tiêu hao nhiều năng lượng
Đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao để vận hành
Thành phần và
nguyên lí hoạt động
d. Công nghệ quản lí thức ăn
Các cảm biến để nhận biết tình trạng đói của động vật thuỷ sản và tính toán lượng thức ăn phù hợp, chia nhỏ lượng thức ăn để tránh dư thừa, giảm ô nhiễm nước, hạn chế thất thoát dinh dưỡng và giảm chi phí lao động.
Ưu điểm: tối ưu hoá khả năng tiêu hoá, tăng hấp thu các chất dinh dưỡng, từ đó giảm chi phí sản xuất và tăng hiệu quả nuôi.
e.Công nghệ quan trắc và cảnh báo môi trường
Xây dựng thông qua sự kết nối Internet của máy tính và công nghệ tự động hoá.
Các chỉ tiêu môi trường, hoạt động động vật thuỷ sản được tự động quan trắc.
b. Công nghệ lọc sinh học
Loại bỏ các chất thải trong nước ở dạng hoà tan.
Thiết kế bể chứa giá thể (hạt nhựa, xốp,...) tạo bề mặt cho vi sinh vật hiếu khí bám trên đó và sinh sống
c.Công nghệ nano oxygen
Tạo ra những hạt oxygen siêu nhỏ (cỡ nano) và ozone (O3) giúp tăng khả năng hoà tan oxygen trong nước (có thể đạt đến nồng độ từ 20 đến 30 mg/L) và tiêu diệt mầm bệnh.
Ưu điểm: Tăng mật độ cá thả, rút ngắn từ 10 đến 30 % thời gian nuôi.
a.Công nghệ lọc cơ học
Lọc thô: gom và loại bỏ các chất thải rắn có kích thước lớn ngay sau bể nuôi. Lọc thô có hạn chế là nhanh bị đầy, tắc nên thường xuyên phải vệ sinh
Lọc qua trống lọc: gom các chất thải rắn có kích thước nhỏ, ít bị tắc nên có thể vận hành trong thời gian dài đồng thời cũng có khả năng bổ sung oxygen vào trong nước.
Kh: là hệ thống nuôi trồng đó nước thải từ bể nuôi được xử lí để tái sử dụng thông qua hệ thống bơm, lọc tuần hoàn
Ứng dụng công nghệ nuôi
thủy sản tuần hoàn ở Việt Nam
Áp dụng với những đối tượng có giá trị kinh tế cao hoặc ở những giai đoạn nhất định.
Sử dụng phổ biến trong các trại sản xuất giống cá biển, tôm giống và nuôi cá cảnh.