Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
XÉT NGHIỆM BỆNH LÍ DỊ ỨNG MIỄN DỊCH - Coggle Diagram
XÉT NGHIỆM BỆNH LÍ DỊ ỨNG MIỄN DỊCH
Xét nghiệm trong/ trên da
Thử nghiệm lẩy da (Skin prick test - PST)
Cơ chế
Đánh giá sự mẫn cảm qua IgE
bằng phản ứng trên da
TB Mast giải phóng histamin vào lòng mạch
sẩn phù, hồng ban
Lão hoá da và tổn thương do ánh sáng mặt trời sẽ ảnh hưởng đến khản năng phản ứng của da
Ưu điểm: độ nhạy cao, dễ thực hiện, nhanh chóng
Nhược điểm
âm tính giả ( dùng thuốc kháng histamin,...)
dương tính giả( do tạp chất, ô nhiễm MT, chết tiết ko đặc hiệu của tb mast, dấu da vẽ nổi)
Chỉ định
Nhóm bệnh Atopy
Nghi ngờ dị ứng thuốc
Dị ứng nọc ong
Nghi ngờ bệnh nghề nghiệp do tiếp xúc với các dị nguyên tiềm năng
Mề đay mãn tính
Chống chỉ định
Cá nhân có
nguy cơ cao bị sốc phản vệ
TS phản ứng dị ứng nghiêm trọng với 1 lượng nhỏ dị nguyên
Hen suyễn ko kiểm soát tốt và cn phổi giảm
Sốc phản vệ trong 30 ngày qua
Tình trạng da nặng nề
da vẽ nổi, mày đay, matocytosis ở da
CCĐ tương đối
bệnh tim mạch nặng
người lớn tuổi thể chất suy yếu
phụ nữ có thai
Quy trình
Chuẩn bị
ngừng sử dụng các thuốc kháng histamin H1 ( trước 1 tuần), kháng histamin H2 (trước 48 h), thuốc chống trầm cảm 3 vòng (trước 2 tuần), omalizumab ( trước 6th)
omalizumab kháng IgE, tạo các đầu kháng thể bọc ko cho IgE nối với kháng nguyên
thuốc ức chế hoạt động tb mast
Tránh thoa corticoid 3 tuần ở vị trí dự định kiểm tra
Thực hiện
Vị trí: mặt ngửa của cẳng tay và lưng ở trẻ sơ sinh
Lẩy kim qua lớp thượng bì
Nhiều dị nguyên cũng chỉ cần 1 chứng âm
Đọc kết quả
dương tính
sẩn phù>= 3mm
Thử nghiệm nội bì (Intradermal test)
Cơ chế
Dị ứng tức thời qua trung gian IgE và phản ứng quá mẫn muộn
Tiêm dị nguyên vào trung bì
kn âm tính giả thấp hơn nhưng nguy cơ cao phản vệ hơn
pha loãng
Thực hiện ở nơi có sẵn thiết bị và điều trị cấp cứu
Chỉ định
Nghi ngờ dị ứng đường hô hấp với test lẩy da âm tính
Dị ứng nọc độc
Dị ứng thuốc
Dị ứng Betalactam ( đặc biệt là penicillin và cephalosporin)
CCĐ
Bệnh da lan toả
BN hợp tác kém
BN ko thể ngừng thuốc ảnh hưởng đến kết quả
Dị ứng thực phẩm
CCĐ tương đối
Hen suyễn ko ổn định
PN có thai và trẻ nhỏ
Quy trình
Dị nguyên đc pha loãng 10-1000 lần từ nồng độ đc sử dụng cho test lẩy da
Bơm 0,02-0,05ml dung dịch, tạo sẩn 2-3ml
Vị trí : da mặt trước cẳng tay
Đọc kết quả
dương tính
đường kính sẩn hoặc hồng ban >=2mm
Thử nghiệm áp da
Cơ chế
Phản ứng quá mẫn loại IV qua trung gian Tb
viêm da tiếp xúc dị ứng
tiêu chuẩn vàng
TB lympho T nhớ đặc hiệu với dị nguyên
phản ứng quá mẫn muộn
Chỉ định
bất kì BN nghi ngờ có dị ứng tiếp xúc, bất kể vị trí nào
CCĐ
TS dị ứng nghiêm trọng với dị nguyên nghi ngờ
viêm da lan toả
phơi nhiêm tia cực tím 2-4 tuần
PN có thai và đang cho con bú
Quy trình
Chuẩn bị 20-25 microlit dị nguyên
Dán đúng mặt
Dán nhãn
Đọc kết quả
sau 15-30p sau khi bóc tấm dán
lí tưởng nhất là đánh giá 3 lần(48h,96h,1 tuần)
dương tính giả
dị ứng hoá chất thử
khoảng áp băng keo vào da
dị ứng băng dính
Xét nghiệm huyết thanh
Xét nghiệm tổng nồng độ IgE(IgE toàn phần)
cao hơn đáng kể so với ngưỡng bình thường liên quan đến các tình trạng dị ứng
giá trị thấp hay bình thường ko loại trừ sự hiện diện của các bệnh lý qua trung gian IgE
phần lớn phụ thuốc vào độ tuổi
IgE rất thấp trong huyết thanh dây rốn
tăng dần đến 15t
giảm dần từ 20t-80t
Xét nghiệm nồng độ IgE đặc hiệu
Chẩn đoán các phản ứng quá mẫn loại I
với thức ăn hoặc dị nguyên trong không khí
BN có CCĐ lẩy da
Là dấu hiệu của sự mẫn cảm, ko phải dị ứng
Mẫn cảm ko đồng nghĩa với dị ứng
IgE ko tương quan với tình trạng lâm sàng của bệnh
Quy trình
hệ thống ImmunuCap
phát hiện kháng thể qua phản ứng phát huỳnh quang với enzym
Đọc kết quả
Mức độ càng cao, nồng độ kháng thể IgE đặc hiệu với dị nguyên càng cao
Định lượng 0,10 đến 100 kU/L theo các mức độ (0-VI)
Xét nghiệm tế bào
Hoạt hoá bạch cầu ưa kiềm
Cơ chế
Bạch cầu ưa kiềm là các TB quan trọng trong phản ứng quá mẫn tức thì
Giải phóng hạt của bạch cầu ưa kiềm
định lượng bằng kĩ thuật đếm TB dòng chảy
Chỉ định ( phải có dị nguyên nghi ngờ)
Dị ứng thức ăn
Dị ứng thuốc
Dị ứng nọc độc