Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
QLNN với các lĩnh vực - Coggle Diagram
QLNN với các lĩnh vực
Thương mại
Khái niệm
QLNNVTM là 1 bộ phận hợp thành của QLNNVKT,
là sự tác động có hướng đích, có tổ chức của cơ quan QLNNTM
-
thông qua việc sử dụng các công cụ, chính sách, nguyên tắc và phương pháp quản lý
-
Mục tiêu
Mục tiêu trực tiếp
Nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ thương mại, tăng cường khả năng cạnh tranh và thương hiệu của hàng hóa/ dịch vụ trên thị trường trong nước và quốc tế.
Tăng trưởng thương mại bền vững, nâng cao tỷ trọng thương mại trong GDP, đảm bảo cân bằng thương mại và cán cân thanh toán quốc tế.
Đảm bảo minh bạch và công bằng trong các giao dịch thương mại, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thương mại.
Mục tiêu cụ thể
Thúc đẩy lưu thông hàng hóa, dịch vụ; Thúc đẩy hợp tác và hội nhập thương mại quốc tế
Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, nâng cao chất lượng và an toàn của hàng hóa và dịch vụ thương mại
Vai trò
Hỗ trợ doanh nghiệp và giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp thương mại:
Mục đích: trợ giúp, chia sẻ khó khăn, bảo vệ lợi ích hợp pháp
Biểu hiện: hỗ trợ giữa các hình thức khác nhau, giải quyết các tranh chấp thương mại theo định chế pháp lý
-
-
-
Giám sát thực hiện và điều chỉnh các giải pháp, chính sách nhằm đạt mục tiêu phát triển thương mại:
-
Biểu hiện: cơ quan thực thi QLNN về thương mại, các cấp kiểm tra, giám sát và hoạt động thương mại
Yêu cầu: phải có kế hoạch; có sự phối hợp; năng lực của máy kiểm soát và nhân sự, trang thiết bị kỹ thuật,...
Định hướng, hướng dẫn các hoạt động thương mại:
Mục đích: khai thác cơ hội, tiềm năng có hiệu quả, giúp doanh nghiệp định hướng đầu tư kinh doanh
-
Yêu cầu: công cụ KHH, luật, chính sách có tác dụng định hướng, dẫn dắt
Lý do: doanh nghiệp, người tiêu dùng khả năng và tầm nhìn hạn chế; kinh tế thị trường luôn luôn biến động
Nội dung
Xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật, chính sách thương mại. Tạo môi trường và hành lang pháp lý cho các hoạt động thương mại.
Định hướng phát triển ngành thương mại thông qua chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển thương mại.
Kiểm tra, kiểm soát thị trường, điều tiết lưu thông hàng hoá và quản lý chất lượng hàng hóa lưu thông, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Quản lý nhà nước về cạnh tranh, chống độc quyền và chống bán phá giá.
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa thương mại.
Ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về thương mại. Đại diện và quản lý hoạt động thương mại của Việt Nam ở nước ngoài.
-
Đầu tư
Khái niệm
QLNNVĐT là sự tác động, liên tục có tổ chức, có định hướng của các cơ quan QLNN
-
bằng 1 hệ thống đồng bộ các biện pháp KT-XH và tổ chức kỹ thuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả KT-XH cao nhất trong đk cụ thể.
Quá trình đầu tư bao gồm: công tác cbi đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư
Mục tiêu
-
Đảm bảo tính công bằng, công khai, minh bạch trong việc huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư công
Tăng tính hiệu lực, hiệu quả trong việc huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư
Thực hiện đúng quy định của pháp luật và yêu cầu kinh tế, kỹ thuật trong đầu tư (quy hoạch, thiết kế, kỹ thuật, chất lượng, thời gian, chi phí)
Vai trò
Vai trò định hướng chiến lược (quy hoạch, kế hoạch đầu tư, luật pháp, chính sách…)
Vai trò bảo đảm (điều tiết, khuyến khích đầu tư…)
Vai trò phối hợp (các bên tham gia, khu vực, thành phần kinh tế…)
Vai trò kiểm tra và điều chỉnh (kiểm soát phát hiện sai lệch, điều chỉnh kịp thời…)
Nội dung
Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống pháp luật và các văn bản dưới luật nhằm tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư
Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch đầu tư QL
Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn đầu tư NN về đầu tư Ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư.
-
Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc, yêu cầu của NĐT trong thực hiện hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm
Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư
-
Tài chính - Tiền tệ
Khái niệm
-
-
nhằm hướng nó có tác động vào các hoạt động trong đời sống xh theo hướng phục vụ mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển đất nước nói chung và KT-XH nói riêng
Mục tiêu
Đảm bảo tính công bằng, công khai, minh bạch trong việc quản lý các nguồn tài chính, các dòng tiền
Tăng tính hiệu lực và hiệu quả của các nguồn tài chính, các dòng tiền
Tìm ra quy luật vận động của tài chính- tiền tệ từ đó xây dựng được hệ thống chính sách và các biện pháp quản lý nguồn tài chính-tiền tệ phù hợp với quy luật vận động đó, phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Vai trò
Xuất phát từ vai trò của TCTT đối với mọi hoạt động trong đời sống KTXH:
- Thúc đẩy sự phát triển của KT-XH
- Góp phần tích cực ổn định kinh tế vĩ mô
Xuất phát từ vai trò chính của NN:
- NN định ra các luật pháp: nghị định, quyết định về TC, CS về ngân sách, về thuế, về tín dụng, tiền tệ.
- NN cũng là nguồn cung ứng các nguồn vốn cho đất nước, NN là người quyết định phát hành tiền tệ, kiểm soát các hoạt động tín dụng và phân phối tín dụng.
- NN bỏ vốn đầu tư vào các DN quan trọng của mình, các khu vực công cộng, các kết cấu hạ tầng.
- NN chi tiêu bằng vốn ngân sách sẽ trở thành là người mua hàng lớn nhất của đất nước.
-
-
Kinh tế đối ngoại
Khái niệm
Nhà nước sử dụng quyền lực cùng với tất cả các công cụ, biện pháp, phương pháp có thể,
-
nhằm tạo môi trường hoạt động kinh tế đối ngoại phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế,
đồng thời thích hợp với yêu cầu phát triển của quốc gia trong từng giai đoạn phục vụ cho quá trình tăng trưởng kinh tế bền vững.
=> Bản chất: QLNN đối với KTĐN là quá trình tác động của cơ quan QLNN tới các hoạt động, các quan hệ kinh tế, tài chính, KHKT và CN của 1 nước với bên ngoài theo hướng phục vụ mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển đất nước nói chung và KT-XH nói riêng
Mục tiêu
-
-
-
-Đảm bảo tính công bằng, công khai, minh bạch trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại
Vai trò
Bảo vệ độc lập Tổ quốc, bảo vệ các lợi ích quốc gia mà kinh tế đối ngoại có liên quan.
-
-
Nội dung
Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để phát triển các hình thức kinh tế đối ngoại
-
Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại
Đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng cán bộ công chức hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại.
Bảo đảm ổn định chính trị và chính sách kinh tế; xây dựng cơ sở hạ tầng, văn hoá, xã hội, giáo dục, ý tế... phù hợp với phát triển kinh tế đối ngoại
-
Khoa học - Công nghệ
Khái niệm
-
vào các hoạt động, các quan hệ kinh tế, tài chính, khoa học kỹ thuật và công nghệ của một nước với bên ngoài;
theo hướng phục vụ mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển đất nước nói chung và kinh tế - xã hội nói riêng
Mục tiêu
-
-
-
Đảm bảo tính công bằng, công khai, minh bạch trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Đóng vai trò rất quan trọng, quyết định sự phát triển khoa học - công nghệ của nước nhà, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, củng cố nền quốc phòng của đất nước.
tạo môi trường cho hoạt động khoa học và công nghệ; tăng cường đầu tư và đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động khoa học và công nghệ.
Vai trò
Xây dựng các chính sách và cơ chế quản lý pháp lý cho hoạt động khoa học công nghệ. Ban hành các luật, nghị định, thông tư liên quan đến lĩnh vực này.
Cấp phân bổ ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển khoa học công nghệ. Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu cơ bản, ứng dụng và phát triển.
Định hướng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài khoa học công nghệ cấp quốc gia, gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Quản lý nguồn nhân lực khoa học công nghệ, đào tạo và phát triển đội ngũ nhà khoa học, chuyên gia.
Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động khoa học công nghệ để đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Nội dung
Xây dựng thể chế
Đồng bộ với các văn bản pháp luật khác của Nhà nước để thống nhất quản lý nhà nước bằng pháp luật nhưng không hành chính hóa hoạt động khoa học và công nghệ.
Xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ nhằm định hướng cho hoạt động khoa học và công nghệ phát triển trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước.
Cung cấp các luận cứ khoa học xác định con đường phát triển của đất nước, xây dựng mô hình phát triển KT -XH thích hợp, xác định đường lối, chủ trương, chính sách nhằm tiếp tục đổi mới và phát triển đất nước nhanh, bền vững.
-
Thanh tra, kiểm tra hoạt động khoa học - công nghệ
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, pháp luật về khoa học về công nghệ.
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kinh phí nghiên cứu khoa học.
Xác minh, kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
-
Tài nguyên - Môi trường
Khái niệm
QLNN đối tài nguyên và môi trường là sự tác động có hướng đích, có tổ chức của hệ thống cơ quan quản lý
-
-
-
Mục tiêu
Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người.
Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất.
Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư.
Vai trò
Xây dựng các chính sách, pháp luật về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Cấp phép, kiểm tra hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và các dự án ảnh hưởng đến môi trường.
Đánh giá tác động môi trường, kiểm soát ô nhiễm, xử lý các vụ việc gây ô nhiễm.
Huy động, quản lý các nguồn lực cho bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Nội dung
Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường
Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường,kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường ô nhiễm môi trường, rủi ro môi trường
Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng tài nguyên và môi trường
Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
Đào tạo cán bộ khoa học và quản lý tài nguyên và môi trường, giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
-