Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO - Coggle Diagram
PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
Khái niệm phong cách lãnh đạo
Là 1 thuộc tính của nhân cách người lãnh đạo, mang dấu ấn cá nhân người lãnh đạo.
Quan niệm theo
2 nghĩa
Phong cách trong từng lĩnh vực
nghề nghiệp, nghệ thuật
: nhà văn, nhà thơ, kiến trúc...
Phương pháp hành động
được hình thành tương đối ổn định, làm nên phong cách riêng.
Chịu sự tác động mạnh mẽ, sâu sắc từ
môi trường hoạt động
của người lãnh đạo (vj trí và chức cụ khác nhau là cơ sở & điều kiện hình thành phong cách)
Có nhiều định nghĩa về phong cách lãnh đạo
Là hệ thống các phương pháp hành động, cách thức ứng xử tương đối ổn định và đặc thù của người lãnh đạo được thể hiện thông qua quá trình tác động đến đối tượng bị lãnh đạo, nhằm đạt tới mục tiêu xác định cho tổ chức.
Phương diện cá nhân
: PCLĐ là hành vi thể hiện nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động người khác
Bản chất
: PCLĐ phản ảnh đặc điểm cá nhân qua hệ thống phương pháp hành động tương đối ổn định và đặc trưng của họ khi xử lý tình huống lãnh đạo
Có quan hệ chặt chẽ
tình huống lãnh đạo
Phân loại phong cách lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo độc đoán (gia trưởng)
Đặc điểm
Công việc quản lý do 1 người lãnh đạo chịu trách nhiệm
Khen thưởng, kỉ luật mang tính chủ quan, mệnh lệnh đưa ra không có hệ thống
Chất lượng quyết định quản lý phụ thuộc vào thông tin, năng lực phân tích của người lãnh đạo. Quyết định ngắn, rõ ràng. Ra quyết định phụ thuộc vào uy tín và năng lực thuyết phục.
Định nghĩa
Tập trung mọi quyền lực vào tay 1 người quản lý, quản lý bằng ý chí; trấn áp ý chí và sáng kiến mọi thành viên trong tập thể
Ưu điểm
Quyết định nhanh chóng, hiệu quả
Ngăn chặn DN hoặc dự án trì trệ do tổ chức kém hoặc thiếu sự thống nhất
Sức ảnh hưởng lớn, buộc thực hiện nhiệm vụ đúng thời hạn được giao.
Hoàn thành công việc nhanh chóng
Nhược điểm
Bảo thủ & độc tài, bất đồng quan điểm & phẫn nộ giữa members
Bỏ qua đề xuất, không tham khảo ý kiến -> Thành viên cảm thấy ý kiến không dc tôn trọng
Loại bỏ giải pháp sáng tạo -> Tổn hại đến thành công chung
Phát huy hiệu quả
Lắng nghe & công nhận thành tích thành viên
Thiết lập quy tắc rõ ràng
Người mà có thể tin cậy, tin tưởng trao quyền
Dân chủ
Định nghĩa
Lãnh đạo có sự tham gia hay lãnh đạo phân chia
Thành viên có cơ hội tham gia, trao đổi và thảo luận
Đặc điểm
Dựa trên sự trao đổi rộng rãi, tích cực của NLĐ và thành viên
Tăng thêm việc tiếp nhận thông tin từ members, tránh căng thẳng trong quá trình quyết định
Đòi hỏi NLĐ có: Khả năng hiểu biết con người, kỹ thuật điều khiển cuộc họp, chuẩn bị các cuộc thảo luận nhóm...
Dân chủ
= Độc quyền + Phái đoàn (nhân viên được uỷ quyền mọi hướng đi tập thể)
5 nguyên tắc
Nhấn mạnh sự hợp tác, khuyến khích ý tưởng sáng tạo
NLĐ có tiếng nói cuối cùng, quyết định
NLĐ có mặt trong buổi họp, giữ cho cuộc thảo luận được cân bằng
Lãnh đạo cần thể hiện sự tôn trọng: trò chuyện thẳng thắn và cởi mở
NLĐ dân chủ ở các vị trí trong tổ chức phi lợi nhuận, ban giám hiệu & DN tiên tiến
Lợi ích
Tạo sự tin tưởng và tôn trọng -> Mọi người cảm thấy truyền cảm hứng và đóng góp sức mình.
Sự gắn kết và năng suất cao hơn
Hạn chế
Trong tình huống cấp bách, lãnh đạo dân chủ bị trì trệ
Thành viên nản chí khi ý tưởng tâm đắc không được lựa chọn --> Tinh thần làm việc bị ảnh hưởng
Phát huy
Ghi lại tất cả ý kiến được đề xuất
Tạo 1 quy trình ra quyết định phù hợp
Quyết định đúng người
Biến từ chối thành cơ hội khác
Tự do (uỷ quyền)
Định nghĩa
Cho phép nhân viên ra quyền quyết định, chịu trách nhiệm.
Sử dụng khi nhân viên có khả năng phân tích tình huống và xác định trình tự công việc
Lãnh đạo ủy quyền có thể không phù hợp với mọi tổ chức, đặc biệt là những nơi yêu cầu thủ tục nghiêm ngặt và phân quyền rõ rệt
Đặc điểm
Không khí thân thiện, năng suất thấp, NLĐ vắng mặt thường xuyên
Ít tồn tại và áp dụng trong đời sống xã hội
Nhà lãnh đạo uỷ quyền
Uỷ quyền cho các chuyên gia có khả năng
Cho phép thành viên tự do đưa ý tưởng
Cung cấp hướng dẫn sơ bộ, đưa ra lời phê bình mang tính xây dựng khi cần thiết
Tối đa hoá phẩm chất lãnh đạo của nhân viên
Quyền lực trao cho thành viên, nhà lãnh đạo chịu trách nhiệm về các quyết định và hành động của nhóm.
Hạn chế
Năng suất thấp trong tập thể (tín nhiệm không đúng người)
Không phù hợp trong tình huống các thành viên thiếu kiến thức hoặc kinh nghiệm, không thể đưa ra quyết định
Sự kết nối kém giữa các cá nhân
NLĐ trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi nhân viên
Phong cách lãnh đạo chuyển đổi
Định nghĩa
Người đứng đầu và cộng sự của họ cùng tương trợ nhau để đạt đến tầm cao của đạo đức và động lực (James McGregor Bums)
Mô hình của liêm chính và công bằng, khả năng đặt mục tiêu rõ ràng, kỳ vọng cao (Burns, Bass & Avolio 1985)
Phong cách hiệu quả nhất trong kinh doanh, NLĐ tầm nhìn xa, nắm bắt cơ hội
NLĐ cần làm gì?
1 tầm nhìn đầy cảm hứng về tương lai
Khích lệ mọi người đưa ra ý kiến và phân phối tầm nhìn
Quản lý phân phối tầm nhìn
Xây dựng mối quan hệ bền vứng dựa trên niềm tin
Phong cách lãnh đạo hấp dẫn
Định nghĩa
Thúc đẩy cấp dưới làm việc dựa trên
hình phạt, phần thưởng khuyến khích
Tập trung vào quy trình quản lý cơ bản về
kiểm soát
,
tập trung, lập kết hoạch ngắn hạn
Thúc đẩy và định hướng bằng
lợi ích cá nhân
, tuân theo chỉ dẫn NLĐ
4 kiểu trao đổi giữa nhiệm vụ và phạt thưởng
Trao thưởng theo kết quả
(đặt mục tiêu SMART)
Quản lý chủ động bằng ngoại lệ
: Chủ động theo dõi công việc của cấp dưới
Quản lý thụ động bằng ngoại lệ
: Chỉ can thiệp khi không đáp ứng tiêu chuẩn
Tự do
: Cấp dưới có nhiều cơ hội tự đưa ra quyết định. NLĐ thoái thác trách nhiệm, nhóm thiếu phương hướng
Ý NGHĨA
Nhấn mạnh quá mức đến các mục tiêu chi tiết và ngắn hạn, không tạo ra ý tưởng mới.
Hoạt động tốt
trong tổ chức vấn đề đơn giản, xác định rõ ràng
NLĐ thường sẽ phù hợp để hướng dẫn thực hiện các quyết định
nhằm giảm chi phí và cải thiện năng suất.
Chỉ đạo nhiều, thiên về hành động, mối quan hệ với cấp dưới tạm thời và không tình cảm
Theo tình huống
Định nghĩa
Tình huống liên quan đến
khả năng
và mức độ
sẵn sàng
hoàn thành nhiệm vụ được giao (Hersey & Blanchard(
4 hình thức lãnh đạo
Chỉ đạo
(Nhiệm vụ cao - quan hệ thấp): Chỉ đạo nhân viên thực hiện nhiệm vụ
Hướng dẫn
(Nhiệm vụ vao - quan hệ cao): NLĐ tham gia hỗ trợ
Tham gia
(Nhiệm vụ thấp - Quan hệ cao): NLĐ và cấp dưới cùng đưa ra quyết định, NLĐ khuyến khích và truyền thông là chủ yếu
Uỷ quyền
(Nhiệm vụ thấp - Quan hệ thấp): NLĐ hỗ trợ ít.
Cấp dưới không có khả năng, 0 sẵn lòng làm việc
Không có khả năng nhưng sẵn sàng làm việc
Có khả năng nhung không sẵn lòng làm những gì NLĐ muốn
Vừa có khả năng vừa sẵn lòng làm những việc yêu cầu